thử quần áo, giày dép để xem vừa không và trông thế nào
Định nghĩa (tiếng Anh): to put on a piece of clothing to see if it fits and how it looks
Học qua hội thoại thực tế: nghe, shadowing, phản xạ và nói cùng AI.
1. mặc/đi thử quần áo, giày dép để kiểm tra kích cỡ và vẻ ngoàitry + sth + on
to put on a piece of clothing to check its fit and appearance
Try the shoes on before you buy them.
Hãy đi thử đôi giày trước khi mua nhé.
She tried on three dresses but didn’t like any of them.
Cô ấy đã thử ba chiếc váy nhưng không thích cái nào.
try + (object pronoun) + on
Nếu tân ngữ là đại từ (it, them,...) thì BẮT BUỘC đứng giữa: try it on
try on + noun
Nếu tân ngữ là danh từ (the shoes, a hat,...) có thể đặt sau 'on' hoặc giữa: try the shoes on / try on the shoes
✂️ Tách được (có thể chen tân ngữ vào giữa)
Dùng khi muốn thử quần áo, giày dép, phụ kiện trước khi quyết định mua. Không dùng cho các vật không mặc/đi được (như điện thoại, xe hơi). Chia động từ theo thì: tried on, trying on, will try on.
Hình dung cảnh bạn đứng trước gương, cầm quần áo và 'try' (cố gắng) xem nó có 'on' (trên người) vừa không. 'On' ở đây là trạng thái mặc trên người.
try on ↔ try out
'try out' là thử nghiệm (máy móc, ý tưởng) hoặc thử sức (thi tuyển), không dùng cho quần áo
❌ Try on it before buying.
✓ Try it on before buying.
Khi tân ngữ là đại từ (it), phải đặt giữa: try it on, KHÔNG BAO GIỜ try on it.
❌ She tried on the hat and it looked beautifully.
✓ She tried on the hat and it looked beautiful.
Sau 'look' là tính từ (beautiful), không dùng trạng từ (beautifully).
"try on" không đi với giới từ nào. Cấu trúc là try sth on hoặc try on sth.
"try on" là thử mặc để xem vừa và đẹp không, còn "put on" đơn thuần là hành động mặc vào (không thử).
Không. Với đại từ (it, them,...) phải nói "try it on" hoặc "try them on".