hiền lành, không làm hại ai cả
Định nghĩa (tiếng Anh): to be kind and gentle and unwilling to cause unhappiness
Học qua hội thoại thực tế: nghe, shadowing, phản xạ và nói cùng AI.
1. rất hiền lành, không thể làm tổn thương ai hoặc gây đau khổ cho người khácSB + would(n’t) hurt a fly
to be extremely kind and gentle, unwilling to cause harm or unhappiness to anyone
My sister is a very warm-hearted person who wouldn’t hurt a fly.
Chị tôi là người rất tốt bụng, không làm hại ai cả.
He looks tough, but he wouldn’t hurt a fly.
Anh ấy trông mạnh mẽ, nhưng không làm hại ai đâu.
SB + would(n’t) hurt a fly
Thường dùng với 'wouldn’t' (thì quá khứ đơn trong câu điều kiện loại 2) để nhấn mạnh tính cách.
SB + be the type who wouldn’t hurt a fly
Dùng để miêu tả tính cách của ai đó.
Dùng để miêu tả người hiền lành, nhạy cảm. Thường gặp trong văn nói và viết không trang trọng. Không dùng với động từ ở thì hiện tại đơn (sai: *doesn’t hurt a fly*).
Hình ảnh: Con ruồi (fly) rất nhỏ bé, yếu ớt. Nếu ai đó 'không thể làm hại cả con ruồi', nghĩa là họ quá hiền lành, không thể gây đau khổ cho bất cứ ai.
❌ She doesn’t hurt a fly.
✓ She wouldn’t hurt a fly.
Dùng 'wouldn’t' để nhấn mạnh tính cách, không dùng 'doesn’t' (thì hiện tại đơn).
❌ He wouldn’t hurt the fly.
✓ He wouldn’t hurt a fly.
Idiom cố định là 'a fly' (một con ruồi bất kỳ), không dùng 'the fly' (con ruồi cụ thể).
Đúng, đây là idiom để miêu tả người hiền lành, không làm hại ai.
'Wouldn’t' diễn tả sự không thể (không có khả năng làm hại ai), còn 'don’t' chỉ là thói quen (không làm hại ai trong hiện tại). Idiom này nhấn mạnh tính cách nên dùng 'wouldn’t'.
Có, 'not harm a fly' cũng là biến thể phổ biến của idiom này, nghĩa tương tự.