601 chủ điểm từ HSK 1 đến HSK 9, mỗi chủ điểm có công thức, ví dụ đọc được và bài tập — gắn thẳng với bài trong Lộ trình.
Nhận diện, xếp câu, sửa lỗi, phân biệt cấu trúc dễ nhầm — có lịch ôn lặp lại
95 chủ điểm · HSK 4
相反
Cách dùng 相反 trong tiếng Trung: ngược lại, trái lại
“如果还用以前的办法,不但不能解决问题,相反,会使问题变得更复杂。”
Nếu vẫn dùng cách cũ, không những không giải quyết được vấn đề mà ngược lại còn làm nó phức tạp hơn.
由
Cách dùng giới từ 由 trong tiếng Trung: do (ai) làm, phụ trách
“按照规定,这件事情应该由王大夫负责。”
Theo quy định, việc này nên do bác sĩ Vương phụ trách.
以
Cách dùng 以 trong tiếng Trung: bằng, lấy; để; 以…为…
“经理您放心,我一定以最快的速度完成。”
Giám đốc yên tâm, tôi nhất định sẽ hoàn thành với tốc độ nhanh nhất.
于是
Cách dùng 于是 trong tiếng Trung: thế là, vì vậy
“我妹妹出生那天正好下了一场大雪,于是爸妈就给她取名叫夏雪。”
Hôm em gái tôi ra đời trời đổ một trận tuyết lớn, thế là bố mẹ đặt tên em là Hạ Tuyết.
来 + 动词
来 + Động từ trong tiếng Trung: để tôi…
“这个沙发这么大,你们两个肯定抬不动,我来帮你们抬。”
Cái ghế sofa to thế này, hai bạn chắc chắn khiêng không nổi, để tôi giúp các bạn khiêng.
恐怕
Cách dùng 恐怕 trong tiếng Trung: e rằng, sợ là
“我的工作经验还比较少,那份工作我恐怕完成不了。”
Kinh nghiệm làm việc của tôi còn khá ít, công việc đó e rằng tôi không hoàn thành được.
敢
Cách dùng 敢 trong tiếng Trung: dám
“我们应该把那些敢说真话的人当成镜子。”
Chúng ta nên xem những người dám nói thật như tấm gương soi.
倒
Cách dùng 倒 trong tiếng Trung: rót, đổ; lại, ngược lại
“麻烦你给我倒杯咖啡吧,困死我了。”
Phiền bạn rót cho tôi cốc cà phê, tôi buồn ngủ chết mất.
趟
Lượng từ 趟 trong tiếng Trung: chuyến, lượt (đi lại)
“上个月我去了趟北京动物园,那里有五百多种动物。”
Tháng trước tôi đi một chuyến đến vườn thú Bắc Kinh, ở đó có hơn năm trăm loài động vật.
究竟
Cách dùng 究竟 trong tiếng Trung: rốt cuộc
“究竟哪个季节去丽江旅游比较好呢?”
Rốt cuộc mùa nào đi du lịch Lệ Giang thì tốt hơn nhỉ?
接着
Cách dùng 接着 trong tiếng Trung: tiếp đó, làm tiếp
“这本书的内容非常有趣,你看完以后先不要还,我接着看。”
Nội dung cuốn sách này rất thú vị, bạn đọc xong đừng trả vội, tôi đọc tiếp.
动词 + 上
Bổ ngữ 上 trong tiếng Trung: đạt được mục đích (考上, 买上)
“看来今天吃不上羊肉饺子了。”
Xem ra hôm nay không được ăn sủi cảo thịt dê rồi.
动词 + 起来
Bổ ngữ 起来 trong tiếng Trung: lên, bắt đầu, xét về mặt
“你先把桌子上的东西拿起来,我擦完之后你再放下。”
Bạn nhấc đồ trên bàn lên trước, tôi lau xong bạn hãy đặt xuống.
在…看来
Cấu trúc 在……看来: theo… thì, trong mắt…
“在我看来,比赛结果并不是最重要的,参加比赛的过程更重要。”
Theo tôi, kết quả thi đấu không phải là quan trọng nhất, quá trình tham gia mới quan trọng hơn.
否则
Cách dùng 否则 trong tiếng Trung: nếu không thì
“他一定有重要的事找你,否则不会打这么多次电话来。”
Chắc chắn anh ấy có việc quan trọng tìm bạn, nếu không thì đã không gọi nhiều cuộc như vậy.
什么的
Trợ từ 什么的 trong tiếng Trung: vân vân, các thứ
“既然你不喜欢新闻专业,那就考虑考虑中文、国际关系什么的。”
Đã không thích ngành báo chí thì con cân nhắc ngành tiếng Trung, quan hệ quốc tế các thứ xem.
名量词重叠
Lặp danh từ và lượng từ dạng AA: 人人, 天天, 家家
“人人都会使用语言,但是把话说好却是一门艺术。”
Ai cũng biết sử dụng ngôn ngữ, nhưng nói cho hay lại là một nghệ thuật.
大概
Cách dùng 大概 trong tiếng Trung: khoảng, có lẽ, đại khái
“他八岁就开始上台演出,到现在大概唱了六十多年了。”
Ông ấy bắt đầu lên sân khấu từ năm tám tuổi, đến nay đã hát khoảng hơn sáu mươi năm.
进行
Cách dùng 进行 trong tiếng Trung: tiến hành
“现在休息十五分钟,十点半会议继续进行。”
Bây giờ nghỉ mười lăm phút, mười giờ rưỡi cuộc họp tiếp tục.
够
Cách dùng 够 trong tiếng Trung: đủ; khá là…
“睡觉时间太长并不好,一般睡够八小时就行了。”
Ngủ quá lâu không tốt, thường ngủ đủ tám tiếng là được.
千万
Cách dùng 千万 trong tiếng Trung: nhất định, ngàn vạn lần (đừng)
“表扬也是一门艺术,表扬千万不要太多。”
Khen ngợi cũng là một nghệ thuật, nhất định đừng khen quá nhiều.
左右
Cách dùng 左右 trong tiếng Trung: khoảng, chừng
“网上买的那本书估计三天左右就能到。”
Cuốn sách mua trên mạng chắc khoảng ba ngày là đến.
仍然
Cách dùng 仍然 trong tiếng Trung: vẫn, vẫn cứ
“就算在几公里深的海底,它也仍然能看到东西。”
Cho dù ở đáy biển sâu vài cây số, nó vẫn có thể nhìn thấy đồ vật.
疑问代词任指
Đại từ nghi vấn phiếm chỉ: 谁都, 什么都, 哪儿都, 怎么也
“没关系,不用道歉,谁都有粗心的时候。”
Không sao, không cần xin lỗi, ai cũng có lúc sơ ý.
总的来说
Cách dùng 总的来说 trong tiếng Trung: nói chung, nhìn chung, tóm lại
“总的来说,这套房子他很满意,于是记下了房东的手机号码。”
Nhìn chung anh ấy rất hài lòng với căn nhà này, thế là ghi lại số di động của chủ nhà.
说/谈/聊/提 + 起
Cấu trúc 说起 / 提起 / 谈起 / 聊起: nói đến, nhắc đến
“说起吃的东西,给我印象最深的是湖南菜。”
Nói đến đồ ăn, thứ để lại ấn tượng sâu sắc nhất với tôi là món Hồ Nam.
比如
Cách dùng 比如 trong tiếng Trung: ví dụ như, chẳng hạn
“小时候,幸福是一件东西,比如一块糖,得到了就很幸福。”
Hồi nhỏ, hạnh phúc là một món đồ, chẳng hạn một viên kẹo, có được là rất hạnh phúc.
动词 + 出来
Bổ ngữ xu hướng 出来 nghĩa mở rộng: nói ra, nghĩ ra, nhận ra
“有的人心里有什么看法,嘴上就会直接说出来。”
Có người trong lòng có suy nghĩ gì là sẽ nói thẳng ra miệng.
并且
Cách dùng liên từ 并且 trong tiếng Trung: và, đồng thời, hơn nữa
“他做事很认真,并且有丰富的经验,让他负责很合适。”
Anh ấy làm việc rất chăm chỉ, hơn nữa có nhiều kinh nghiệm, để anh ấy phụ trách là rất hợp.
到底
Cách dùng 到底 trong tiếng Trung: rốt cuộc, đến cùng
“今天我一定陪你逛街逛到底,保证让你买到合适的衣服。”
Hôm nay anh nhất định đi dạo phố cùng em đến cùng, đảm bảo em mua được quần áo vừa ý.
干
Cách dùng động từ 干 (gàn) trong tiếng Trung: làm
“每次你让它干什么,它就像能听懂你的话一样去做。”
Mỗi lần bạn bảo nó làm gì, nó đều làm như thể hiểu được lời bạn.
可
Phó từ 可 nhấn mạnh trong tiếng Trung: thật là, quả là
“这可是个大问题,我也不太清楚。”
Đây quả là một vấn đề lớn, tôi cũng không rõ lắm.
弄
Cách dùng động từ 弄 trong tiếng Trung: làm, khiến cho
“关于那个新闻的材料你弄好了吗?我们开会时要用。”
Tài liệu về tin tức đó bạn làm xong chưa? Lúc họp chúng ta cần dùng.
偶尔
Cách dùng 偶尔 trong tiếng Trung: thỉnh thoảng, đôi khi
“我常常跟着电视学唱京剧,偶尔跟中国朋友一起唱几句。”
Tôi thường học hát Kinh kịch theo tivi, thỉnh thoảng hát vài câu cùng bạn bè Trung Quốc.
随着
Cách dùng 随着 trong tiếng Trung: cùng với, theo đà
“随着社会的发展,京剧也在改变。”
Cùng với sự phát triển của xã hội, Kinh kịch cũng đang thay đổi.