正因为……才……
正因为 + nguyên nhân,(chủ ngữ) + 才 + kết quả = chính vì… nên mới…: 正因为是老朋友,我才说实话 (chính vì là bạn cũ tôi mới nói thật).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
正因为 + Clause 1,(Subject) + 才 + Clause 2
正因为 + nguyên nhân,(chủ ngữ) + 才 + kết quả = chính vì… nên mới…: 正因为是老朋友,我才说实话 (chính vì là bạn cũ tôi mới nói thật).
Giải thích
正因为……才…… nghĩa “chính vì… nên mới…”: vế trước nêu nguyên nhân, 正 nhấn “chính là nguyên nhân này chứ không phải cái khác”; vế sau dùng 才 (đứng SAU chủ ngữ, trước động từ) để nói kết quả chỉ có được nhờ nguyên nhân đó. Hay dùng khi nguyên nhân có vẻ ngược với kết quả (chính vì từng thất bại mới…) hoặc khi giải thích, phản bác. Nguyên nhân luôn đứng trước.
正因为他年轻时吃过很多苦,现在才格外珍惜眼前的生活。
Zhèng yīnwèi tā niánqīng shí chī guò hěn duō kǔ, xiànzài cái géwài zhēnxī yǎnqián de shēnghuó.
Chính vì hồi trẻ chịu nhiều khổ cực nên bây giờ anh ấy mới đặc biệt trân trọng cuộc sống hiện tại.
Cùng chủ ngữ
正因为 + nguyên nhân,(chủ ngữ) + 才 + kết quả
正因为喜欢,才更要认真对待。
Zhèng yīnwèi xǐhuan, cái gèng yào rènzhēn duìdài.
Chính vì thích nên mới càng phải nghiêm túc.
Khác chủ ngữ
正因为 + chủ ngữ 1 + …,chủ ngữ 2 + 才 + …
正因为你帮了忙,我们才按时完成了任务。
Zhèng yīnwèi nǐ bāng le máng, wǒmen cái ànshí wánchéng le rènwu.
Chính vì có anh giúp nên chúng tôi mới hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
Cái tưởng là bất lợi lại dẫn đến kết quả tốt.
正因为输过,他才知道赢有多难。
Zhèng yīnwèi shū guò, tā cái zhīdào yíng yǒu duō nán.
Chính vì từng thua nên anh ấy mới biết thắng khó thế nào.
Đáp lại sự hiểu lầm của người nghe.
你别以为我不关心你,正因为关心你,我才说这些。
Nǐ bié yǐwéi wǒ bù guānxīn nǐ, zhèng yīnwèi guānxīn nǐ, wǒ cái shuō zhèxiē.
Đừng nghĩ tôi không quan tâm cậu, chính vì quan tâm nên tôi mới nói những điều này.
正因为他年轻时吃过很多苦,现在才格外珍惜眼前的生活。
Zhèng yīnwèi tā niánqīng shí chī guò hěn duō kǔ, xiànzài cái géwài zhēnxī yǎnqián de shēnghuó.
Chính vì hồi trẻ chịu nhiều khổ cực nên bây giờ anh ấy mới đặc biệt trân trọng cuộc sống hiện tại.
正因为是老朋友,我才跟你说实话。
Zhèng yīnwèi shì lǎopéngyou, wǒ cái gēn nǐ shuōshíhuà.
Chính vì là bạn cũ nên tôi mới nói thật với cậu.
正因为这道菜做法简单,才在年轻人中流行起来。
Zhèng yīnwèi zhè dào cài zuòfǎ jiǎndān, cái zài niánqīng rén zhōng liúxíng qǐlai.
Chính vì món này cách làm đơn giản nên mới trở nên thịnh hành trong giới trẻ.
正因为父母从小对她要求严格,她才养成了做事认真的习惯。
Zhèng yīnwèi fùmǔ cóngxiǎo duì tā yāoqiú yángé, tā cái yǎngchéng le zuò shì rènzhēn de xíguàn.
Chính vì bố mẹ nghiêm khắc với cô ấy từ nhỏ nên cô ấy mới hình thành thói quen làm việc cẩn thận.
正因为失败过好几次,他才明白准备工作有多重要。
Zhèng yīnwèi shībài guò hǎo jǐ cì, tā cái míngbai zhǔnbèi gōngzuò yǒu duō zhòngyào.
Chính vì đã thất bại mấy lần nên anh ấy mới hiểu khâu chuẩn bị quan trọng đến mức nào.
Dấu hiệu nhận biết:正是更反而格外
Mẹo nhớ nhanh
正 = “chính”, 才 = “mới” → “chính vì… mới…” khớp từng chữ với tiếng Việt.
正因为是老朋友,才我跟你说实话。
正因为是老朋友,我才跟你说实话。
才 là phó từ, phải đứng SAU chủ ngữ của vế sau (我才…), không đứng đầu vế như 所以.
Được, 因为…才… vẫn đúng nhưng mất sắc thái nhấn “chính là”.
Có gặp, nhưng 正因为…才… phổ biến và nhấn mạnh hơn; 才 làm rõ “chỉ nhờ nguyên nhân đó”.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!