视……而定
Việc chưa quyết,视 + điều kiện + 而定 = tùy… mà quyết định: 是否出发,视天气而定 (có đi hay không còn tùy thời tiết).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
视 + Noun + 而定
Việc chưa quyết,视 + điều kiện + 而定 = tùy… mà quyết định: 是否出发,视天气而定 (có đi hay không còn tùy thời tiết).
Giải thích
视……而定 (shì… ér dìng) = “tùy theo… mà quyết định”: 视 = xem xét, căn cứ vào; 而定 = rồi mới định. Chủ ngữ hoặc vế trước nêu việc CHƯA quyết (thường có 是否, 多少, 能不能, 去几天…), sau đó 视 + điều kiện + 而定 làm vị ngữ. Điều kiện có thể là danh từ (天气, 情况) hoặc một cụm chủ–vị (你租多久). Văn viết, thông báo, hợp đồng; khẩu ngữ nói 看…再说/看情况.
是否出发,视天气而定。
Shìfǒu chūfā, shì tiānqì ér dìng.
Có xuất phát hay không còn tùy thời tiết.
Việc chưa quyết + 视…而定
Việc cần quyết,视 + danh từ/cụm chủ–vị + 而定
会议是否延期,视专家的意见而定。
Huìyì shìfǒu yánqī, shì zhuānjiā de yìjiàn ér dìng.
Cuộc họp có hoãn hay không tùy vào ý kiến chuyên gia.
视情况而定 (cố định)
…,视情况而定
具体时间视情况而定。
Jùtǐ shíjiān shì qíngkuàng ér dìng.
Thời gian cụ thể tùy tình hình mà định.
Nêu điều kiện để quyết định sau.
活动是否取消,视天气情况而定,请留意通知。
Huódòng shìfǒu qǔxiāo, shì tiānqì qíngkuàng ér dìng, qǐng liúyì tōngzhī.
Hoạt động có hủy hay không tùy tình hình thời tiết, xin chú ý theo dõi thông báo.
Khi đàm phán, mặc cả.
能不能给你打折,得视你买多少而定。
Néng bu néng gěi nǐ dǎzhé, děi shì nǐ mǎi duōshǎo ér dìng.
Có giảm giá cho anh được không còn tùy anh mua bao nhiêu.
是否出发,视天气而定。
Shìfǒu chūfā, shì tiānqì ér dìng.
Có xuất phát hay không còn tùy thời tiết.
奖金多少视个人业绩而定。
Jiǎngjīn duōshǎo shì gèrén yèjì ér dìng.
Tiền thưởng nhiều hay ít tùy theo thành tích cá nhân.
治疗方案要视病人的具体情况而定。
Zhìliáo fāng'àn yào shì bìngrén de jùtǐ qíngkuàng ér dìng.
Phác đồ điều trị phải tùy vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân mà quyết định.
这次旅行去几天,视大家的假期而定。
Zhè cì lǚxíng qù jǐ tiān, shì dàjiā de jiàqī ér dìng.
Chuyến đi lần này đi mấy ngày còn tùy kỳ nghỉ của mọi người.
房租能不能便宜一点,还要视你租多久而定。
Fángzū néng bu néng piányi yì diǎn, hái yào shì nǐ zū duōjiǔ ér dìng.
Tiền thuê có bớt được chút nào không còn tùy anh thuê bao lâu.
Dấu hiệu nhận biết:是否能否多少情况具体
Mẹo nhớ nhanh
视 = xem, 而 = rồi, 定 = quyết → “xem (điều kiện) rồi mới quyết”.
是否出发,取决于天气而定。
是否出发,视天气而定。
取决于 và 视…而定 là hai cấu trúc riêng, ghép cả hai là lỗi chồng cấu trúc; dùng 视天气而定 hoặc 取决于天气.
看…再说 / 看情况: 去不去,看天气再说.
Được, như một câu trả lời: 具体安排视情况而定.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!