除非……才/否则/不然……
除非 A,才 B = chỉ khi A mới B; 除非 A,否则 B = trừ phi A, nếu không thì B: 除非你道歉,否则我不原谅你.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
除非 + Condition,才/否则/不然 + Clause
除非 A,才 B = chỉ khi A mới B; 除非 A,否则 B = trừ phi A, nếu không thì B: 除非你道歉,否则我不原谅你.
Giải thích
除非 (chúfēi) là liên từ nêu ĐIỀU KIỆN DUY NHẤT (giống 只有). Hai cách kết hợp: (1) 除非 A,才 B = chỉ khi A thì mới B (除非下大雨,我才不去); (2) 除非 A,否则/不然 B = trừ phi A, nếu không thì B (除非你去请他,否则他不会来). Vế với 否则 thường mang nghĩa phủ định. 除非 cũng làm giới từ "ngoại trừ" (= 除了).
除非急需一大笔钱,我才会考虑卖这套房子。
Chúfēi jíxū yí dàbǐ qián, wǒ cái huì kǎolǜ mài zhè tào fángzi.
Chỉ khi cần gấp một khoản tiền lớn, tôi mới tính đến chuyện bán căn nhà này.
Với 才
除非 + Điều kiện,(Chủ ngữ) + 才 + Kết quả
除非你陪我,我才去。
Chúfēi nǐ péi wǒ, wǒ cái qù.
Chỉ khi bạn đi cùng tôi mới đi.
Với 否则/不然
除非 + Điều kiện,否则/不然 + Kết quả
除非有特殊情况,否则不能请假。
Chúfēi yǒu tèshū qíngkuàng, fǒuzé bù néng qǐngjià.
Trừ phi có trường hợp đặc biệt, nếu không thì không được nghỉ phép.
Thể hiện thái độ kiên quyết.
除非他亲口告诉我,否则我不相信。
Chúfēi tā qīn kǒu gàosù wǒ, fǒuzé wǒ bù xiāngxìn.
Trừ phi anh ấy chính miệng nói với tôi, nếu không tôi không tin.
除非急需一大笔钱,我才会考虑卖这套房子。
Chúfēi jíxū yí dàbǐ qián, wǒ cái huì kǎolǜ mài zhè tào fángzi.
Chỉ khi cần gấp một khoản tiền lớn, tôi mới tính đến chuyện bán căn nhà này.
除非你亲自去请他,否则他是不会来的。
Chúfēi nǐ qīnzì qù qǐng tā, fǒuzé tā shì bú huì lái de.
Trừ phi bạn đích thân đi mời, nếu không anh ấy sẽ không đến đâu.
除非下大雨,不然比赛会照常进行。
Chúfēi xià dà yǔ, bùrán bǐsài huì zhàocháng jìnxíng.
Trừ phi mưa to, bằng không trận đấu vẫn diễn ra như thường.
要想学好汉语,除非每天坚持练习。
Yào xiǎng xué hǎo Hànyǔ, chúfēi měi tiān jiānchí liànxí.
Muốn học giỏi tiếng Trung thì phải kiên trì luyện tập mỗi ngày.
除非他同意,我们才能开始。
Chúfēi tā tóngyì, wǒmen cáinéng kāishǐ.
Chỉ khi anh ấy đồng ý, chúng ta mới có thể bắt đầu.
Dấu hiệu nhận biết:才否则不然只有
Mẹo nhớ nhanh
除非 = "trừ phi" Hán Việt — dùng y như tiếng Việt: "trừ phi…, nếu không thì…".
除非你去,他就来。
除非你去,他才来。/ 除非你去,否则他不来。
除非 đi với 才 hoặc 否则/不然, không đi với 就.
除非下雨,我们去爬山。
除非下雨,否则我们去爬山。
Cần 才 hoặc 否则/不然 ở vế sau để rõ quan hệ điều kiện.
才 hoặc 否则/不然.
Nghĩa gần như nhau; 除非 nhấn mạnh hơn.
Không.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!