之所以……是因为……
Chủ ngữ + 之所以 + Kết quả,是因为 + Nguyên nhân = sở dĩ… là vì…: 我之所以学中文,是因为喜欢中国文化。
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 之所以 + Result,是因为 + Reason
Chủ ngữ + 之所以 + Kết quả,是因为 + Nguyên nhân = sở dĩ… là vì…: 我之所以学中文,是因为喜欢中国文化。
Giải thích
之所以……是因为…… (zhīsuǒyǐ… shì yīnwèi…) nêu KẾT QUẢ trước rồi mới giải thích NGUYÊN NHÂN, nghĩa "sở dĩ… là vì…". Khác 因为……所以…… (nguyên nhân trước, kết quả sau), cấu trúc này đặt nguyên nhân ở cuối câu để làm tiêu điểm, thường dùng khi phân tích, giải thích hay biện luận. 之所以 thường đứng sau chủ ngữ; vế sau bắt đầu bằng 是因为 (trang trọng hơn: 是由于). Dùng nhiều trong văn viết, phát biểu và khẩu ngữ trang trọng.
他之所以选择留在北京,是因为这里的发展机会更多。
Tā zhīsuǒyǐ xuǎnzé liú zài Běijīng, shì yīnwèi zhèlǐ de fāzhǎn jīhuì gèng duō.
Sở dĩ anh ấy chọn ở lại Bắc Kinh là vì ở đây có nhiều cơ hội phát triển hơn.
Dạng cơ bản
Chủ ngữ + 之所以 + Kết quả,是因为 + Nguyên nhân
我之所以学中文,是因为喜欢中国文化。
Wǒ zhīsuǒyǐ xué Zhōngwén, shì yīnwèi xǐhuan Zhōngguó wénhuà.
Sở dĩ tôi học tiếng Trung là vì thích văn hóa Trung Quốc.
Không chủ ngữ
之所以 + Sự việc,是因为 + Nguyên nhân
之所以推迟开会,是因为经理临时出差了。
Zhīsuǒyǐ tuīchí kāihuì, shì yīnwèi jīnglǐ línshí chūchāi le.
Sở dĩ hoãn họp là vì giám đốc đột xuất đi công tác.
Trang trọng
…之所以…,是由于 + Nguyên nhân
这座古镇之所以保存完好,是由于当地人一直很重视保护。
Zhè zuò gǔ zhèn zhīsuǒyǐ bǎocún wánhǎo, shì yóuyú dāngdì rén yìzhí hěn zhòngshì bǎohù.
Thị trấn cổ này sở dĩ được bảo tồn nguyên vẹn là vì người dân địa phương luôn coi trọng việc gìn giữ.
Nêu quyết định trước, rồi đưa lý do làm trọng tâm.
我之所以辞职,是因为想换一种生活方式。
Wǒ zhīsuǒyǐ cízhí, shì yīnwèi xiǎng huàn yì zhǒng shēnghuó fāngshì.
Sở dĩ tôi nghỉ việc là vì muốn đổi sang một lối sống khác.
Dùng trong báo cáo, bình luận, tổng kết.
这个项目之所以失败,是因为团队之间缺乏沟通。
Zhège xiàngmù zhīsuǒyǐ shībài, shì yīnwèi tuánduì zhījiān quēfá gōutōng.
Dự án này sở dĩ thất bại là vì các nhóm thiếu trao đổi với nhau.
他之所以选择留在北京,是因为这里的发展机会更多。
Tā zhīsuǒyǐ xuǎnzé liú zài Běijīng, shì yīnwèi zhèlǐ de fāzhǎn jīhuì gèng duō.
Sở dĩ anh ấy chọn ở lại Bắc Kinh là vì ở đây có nhiều cơ hội phát triển hơn.
这家餐厅之所以生意这么好,是因为老板几十年如一日地坚持用新鲜食材。
Zhè jiā cāntīng zhīsuǒyǐ shēngyì zhème hǎo, shì yīnwèi lǎobǎn jǐ shí nián rúyí rì de jiānchí yòng xīnxiān shí cái.
Sở dĩ nhà hàng này đông khách như vậy là vì mấy chục năm nay ông chủ vẫn kiên trì dùng nguyên liệu tươi.
我之所以没有马上答应,是因为还需要和家人商量一下。
Wǒ zhīsuǒyǐ méiyǒu mǎshàng dāying, shì yīnwèi hái xūyào hé jiārén shāngliang yíxià.
Sở dĩ tôi chưa nhận lời ngay là vì còn cần bàn bạc với gia đình.
之所以出现这样的问题,是因为前期调研做得不够充分。
Zhīsuǒyǐ chūxiàn zhèyàng de wèntí, shì yīnwèi qiánqī diàoyán zuò de bùgòu chōngfèn.
Sở dĩ xảy ra vấn đề như vậy là vì khâu khảo sát ban đầu làm chưa đủ kỹ.
她之所以能在短时间内掌握这门技术,是因为她每天下班后都坚持练习三个小时。
Tā zhīsuǒyǐ néng zài duǎn shíjiān nèi zhǎngwò zhè mén jìshù, shì yīnwèi tā měi tiān xiàbān hòu dōu jiānchí liànxí sān gè xiǎoshí.
Sở dĩ cô ấy nắm được kỹ thuật này trong thời gian ngắn là vì ngày nào tan làm cô ấy cũng kiên trì luyện tập ba tiếng.
Dấu hiệu nhận biết:之所以是因为是由于
Mẹo nhớ nhanh
之所以 ≈ "sở dĩ" trong tiếng Việt (chữ Hán 所以 = sở dĩ): "sở dĩ… là vì…" — dịch gần như từng chữ.
因为路上堵车,他之所以迟到了。
他之所以迟到,是因为路上堵车。
之所以 đi với vế KẾT QUẢ đặt trước, nguyên nhân đặt sau và mở đầu bằng 是因为; không đặt nguyên nhân lên trước.
他之所以迟到,所以是因为路上堵车。
他之所以迟到,是因为路上堵车。
Không dùng 所以 trong cấu trúc này: 之所以 đã mang nghĩa "sở dĩ", vế sau chỉ cần 是因为.
Được, khi không cần chủ ngữ hoặc chủ ngữ là cả sự việc: 之所以这样做,是因为…; nhưng thường gặp nhất là sau chủ ngữ.
Nên giữ 是: 是因为/是由于 là phần cố định của cấu trúc, bỏ đi câu nghe không chuẩn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!