……来……去
V来V去 = … tới … lui (lặp lại nhiều lần): 走来走去 (đi đi lại lại), 想来想去还是不知道.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 来 + Verb + 去
V来V去 = … tới … lui (lặp lại nhiều lần): 走来走去 (đi đi lại lại), 想来想去还是不知道.
Giải thích
Cấu trúc Động từ + 来 + Động từ + 去 biểu thị hành động LẶP ĐI LẶP LẠI nhiều lần, liên tục: 跑来跑去 (chạy tới chạy lui), 走来走去 (đi đi lại lại), 想来想去 (nghĩ tới nghĩ lui). Hai động từ thường là cùng một từ hoặc từ gần nghĩa (说来说去, 翻来覆去). Vế sau hay có 还是/也 diễn tả kết quả vẫn không đổi: 想来想去,还是不知道.
小狗追着自己的尾巴,在草地上跑来跑去。
Xiǎo gǒu zhuī zhe zìjǐ de wěiba, zài cǎo dìshang pǎo lái pǎo qù.
Chú chó con đuổi theo đuôi mình, chạy tới chạy lui trên bãi cỏ.
Di chuyển qua lại
Chủ ngữ + V来V去
鱼在水里游来游去。
Yú zài shuǐ lǐ yóu lái yóu qù.
Cá bơi qua bơi lại trong nước.
Suy nghĩ lặp lại
Chủ ngữ + V来V去,还是/也 + …
我挑来挑去,最后还是买了第一件。
Wǒ tiāo lái tiāo qù, zuìhòu háishi mǎi le dìyī jiàn.
Tôi chọn tới chọn lui, cuối cùng vẫn mua cái đầu tiên.
Đi đi lại lại.
他紧张得在门口走来走去。
Tā jǐnzhāng de zài ménkǒu zǒu lái zǒu qù.
Anh ấy căng thẳng đến mức đi đi lại lại trước cửa.
Kết quả không đổi.
讨论来讨论去,也没有结果。
Tǎolùn lái tǎolùn qù, yě méiyǒu jiēguǒ.
Thảo luận tới thảo luận lui cũng không có kết quả.
小狗追着自己的尾巴,在草地上跑来跑去。
Xiǎo gǒu zhuī zhe zìjǐ de wěiba, zài cǎo dìshang pǎo lái pǎo qù.
Chú chó con đuổi theo đuôi mình, chạy tới chạy lui trên bãi cỏ.
我想来想去,还是不知道该怎么办。
Wǒ xiǎng lái xiǎng qù, háishi bù zhīdào gāi zěnmebàn.
Tôi nghĩ tới nghĩ lui mà vẫn không biết nên làm thế nào.
他在房间里走来走去,好像很着急。
Tā zài fángjiān lǐ zǒu lái zǒu qù, hǎoxiàng hěn zháojí.
Anh ấy đi đi lại lại trong phòng, có vẻ rất sốt ruột.
说来说去,还是你的错。
Shuō lái shuō qù, háishi nǐ de cuò.
Nói tới nói lui thì vẫn là lỗi của bạn.
孩子们在公园里飞来飞去地玩儿。
Háizi men zài gōngyuán lǐ fēi lái fēi qù de wánr.
Bọn trẻ chạy nhảy tung tăng chơi trong công viên.
Dấu hiệu nhận biết:还是也地
Mẹo nhớ nhanh
Tiếng Việt cũng nói "chạy tới chạy lui", "nghĩ tới nghĩ lui" — 来 = tới, 去 = lui.
他来走去走。
他走来走去。
Trật tự: Động từ + 来 + Động từ + 去.
我想来想去了很久。
我想来想去,想了很久。
Cấu trúc V来V去 không mang 了/bổ ngữ thời lượng trực tiếp.
"Nghĩ tới nghĩ lui".
Thường giống nhau hoặc gần nghĩa.
还是, 也 — kết quả không đổi.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!