Suppose/Supposing + S + V2, S + would + V-infinitive
Cấu trúc 'Suppose/Supposing + S + V2' dùng để đặt ra tình huống giả định trái ngược với hiện tại/tương lai, mệnh đề chính dùng 'would + V-infinitive'.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'Suppose/Supposing + S + V2' dùng để đặt ra tình huống giả định trái ngược với hiện tại/tương lai, mệnh đề chính dùng 'would + V-infinitive'.
Giải thích
Cấu trúc này dùng để đặt ra tình huống giả định trái ngược với hiện tại hoặc tương lai, thường đi kèm mệnh đề chính ở dạng 'would + V-infinitive'. 'Suppose' và 'Supposing' có thể hoán đổi cho nhau. Động từ sau 'suppose/supposing' chia ở thì quá khứ đơn (V2), nhưng nghĩa là giả định ở hiện tại/tương lai.
Suppose you lost your job, what would you do?
Giả sử bạn mất việc, bạn sẽ làm gì?
Khẳng định
Suppose/Supposing + S + V2, S + would + V-infinitive
Suppose you had wings, you would fly.
Giả sử bạn có cánh, bạn sẽ bay.
Nghi vấn
Suppose/Supposing + S + V2, would + S + V-infinitive?
Supposing you were late, would they wait for you?
Giả sử bạn đến muộn, liệu họ có đợi bạn không?
Dùng để diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại và kết quả có thể xảy ra nếu tình huống đó là sự thật.
Suppose I were you, I would apologize.
Giả sử tôi là bạn, tôi sẽ xin lỗi.
Dùng để đặt ra tình huống giả định về tương lai (thường kèm nghi vấn).
Supposing it snowed next week, would the schools close?
Giả sử tuần sau tuyết rơi, liệu trường học có đóng cửa không?
Suppose you lost your job, what would you do?
Giả sử bạn mất việc, bạn sẽ làm gì?
Suppose you had a million dollars, what would you buy first?
Giả sử bạn có một triệu đô, bạn sẽ mua gì đầu tiên?
Supposing we left now, would we arrive on time?
Giả sử chúng ta rời đi ngay bây giờ, liệu chúng ta có đến đúng giờ không?
Suppose it rained tomorrow, would the event be canceled?
Giả sử ngày mai trời mưa, liệu sự kiện có bị hủy không?
Supposing you were the president, what would you change?
Giả sử bạn là tổng thống, bạn sẽ thay đổi điều gì?
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ: Giả sử hiện tại/tương lai = 'Suppose + V2' (quá khứ đơn) + 'would + V' (tương lai trong quá khứ). Giống câu điều kiện loại 2, nhưng thay 'If' bằng 'Suppose/Supposing'.
Suppose you win the lottery, what would you do?
Suppose you won the lottery, what would you do?
Khi dùng 'suppose' để nói về giả định không có thật ở hiện tại/tương lai, động từ phải chia ở thì quá khứ đơn (won), không dùng hiện tại đơn (win).
Supposing she is rich, she would travel the world.
Supposing she were rich, she would travel the world.
Sau 'supposing' trong giả định trái hiện tại, dùng 'were' cho tất cả ngôi (kể cả I/he/she), không dùng 'is'.
Dùng V2 (thì quá khứ đơn). Ví dụ: 'Suppose you were rich' (không dùng 'being rich').
Đây là cách dùng subjunctive trong giả định. Thì quá khứ đơn (V2) ở đây không chỉ thời gian mà thể hiện sự không có thật.
Không. Phải dùng 'would/could/might' trong mệnh đề chính. 'Can' không phù hợp với ngữ cảnh giả định.
Thêm 'not' sau động từ: 'Suppose you were not here' hoặc 'Suppose you weren't here'.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!