Suppose/Supposing + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Cấu trúc 'Suppose/Supposing + S + had + V3' dùng để đặt ra tình huống giả định trái ngược với quá khứ, thường đi kèm mệnh đề chính 'would/could/might + have + V3'.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'Suppose/Supposing + S + had + V3' dùng để đặt ra tình huống giả định trái ngược với quá khứ, thường đi kèm mệnh đề chính 'would/could/might + have + V3'.
Giải thích
Cấu trúc này dùng để đặt ra một tình huống giả định trái ngược với quá khứ, tương đương câu điều kiện loại 3. Mệnh đề 'suppose/supposing' chia ở quá khứ hoàn thành (had + V3), mệnh đề chính dùng 'would/could/might + have + V3'. 'Suppose' và 'Supposing' có thể hoán đổi cho nhau.
Suppose you had studied harder, you would have passed the exam.
Giả sử bạn đã học chăm chỉ hơn, bạn đã đỗ kỳ thi.
Khẳng định
Suppose/Supposing + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3
Suppose you had called me, I would have helped you.
Giả sử bạn đã gọi tôi, tôi đã giúp bạn.
Dùng để diễn tả tình huống không xảy ra trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra nếu tình huống đó là sự thật.
Supposing you had taken the job, you would have been happy.
Giả sử bạn đã nhận công việc đó, bạn đã hạnh phúc.
Suppose you had studied harder, you would have passed the exam.
Giả sử bạn đã học chăm chỉ hơn, bạn đã đỗ kỳ thi.
Supposing they had left earlier, they wouldn’t have missed the train.
Giả sử họ đã rời đi sớm hơn, họ đã không lỡ chuyến tàu.
Suppose he had known the truth, he would have told us.
Giả sử anh ấy đã biết sự thật, anh ấy đã nói với chúng tôi.
Supposing she had had more time, she could have finished the project.
Giả sử cô ấy đã có nhiều thời gian hơn, cô ấy đã có thể hoàn thành dự án.
Suppose it had rained yesterday, we would have stayed at home.
Giả sử hôm qua trời mưa, chúng tôi đã ở nhà.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ như 'giả sử trong quá khứ' = 'had + V3' (quá khứ hoàn thành) + 'would have + V3' (quá khứ hoàn thành giả định). Giống như câu điều kiện loại 3, nhưng thay 'If' bằng 'Suppose/Supposing'.
Suppose you studied harder, you would have passed.
Suppose you had studied harder, you would have passed.
Phải dùng 'had + V3' sau 'suppose' cho tình huống giả định trong quá khứ, không dùng thì quá khứ đơn.
Supposing he knew the answer, he would have told me.
Supposing he had known the answer, he would have told me.
Mệnh đề 'supposing' phải chia ở quá khứ hoàn thành (had known) để phù hợp với mệnh đề chính 'would have + V3'.
Không khác về nghĩa, nhưng 'Suppose/Supposing' thường dùng để bắt đầu câu hỏi hoặc nhấn mạnh sự giả định. Câu điều kiện loại 3 thường dùng 'If'.
Không. Để diễn tả giả định trái quá khứ, phải dùng 'had + V3'. Nếu dùng V2, nghĩa sẽ là giả định trái hiện tại (vd: 'Suppose you were rich' = hiện tại).
Có. 'Would' diễn tả chắc chắn, 'could' diễn tả khả năng, 'might' diễn tả khả năng thấp. Ví dụ: 'Suppose you had asked, she might have helped'.
Có thể đảo 'Had' lên đầu: 'Had you studied harder, you would have passed'. Dạng này trang trọng hơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!