Even if + S + V (quá khứ đơn/quá khứ hoàn thành), S + would(n’t) + V
Cấu trúc 'Even if + S + V (quá khứ), S + would + V' dùng để nhấn mạnh kết quả không đổi cho dù điều kiện có xảy ra. Thường dùng trong câu điều kiện giả định loại 2.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'Even if + S + V (quá khứ), S + would + V' dùng để nhấn mạnh kết quả không đổi cho dù điều kiện có xảy ra. Thường dùng trong câu điều kiện giả định loại 2.
Giải thích
Cấu trúc 'Even if' dùng để nhấn mạnh rằng kết quả sẽ KHÔNG THAY ĐỔI cho dù điều kiện có xảy ra hay không. Mệnh đề 'Even if' thường dùng thì quá khứ đơn (hoặc quá khứ hoàn thành) để diễn tả giả định về hiện tại/tương lai, còn mệnh đề chính dùng 'would + V' (hoặc 'wouldn’t + V'). Cấu trúc mang sắc thái nhượng bộ, thường dùng trong văn viết hoặc nói trang trọng.
Even if I had a million dollars, I wouldn’t buy a mansion.
Ngay cả khi tôi có một triệu đô, tôi cũng sẽ không mua một căn biệt thự.
Khẳng định
Even if + S + V (quá khứ), S + would + V
Even if he asked, she would help.
Ngay cả khi anh ấy yêu cầu, cô ấy sẽ giúp.
Phủ định
Even if + S + V (quá khứ), S + wouldn’t + V
Even if they invited me, I wouldn’t go.
Ngay cả khi họ mời tôi, tôi cũng sẽ không đi.
Dùng để diễn tả rằng hành động/kết quả trong mệnh đề chính sẽ không thay đổi cho dù điều kiện trong mệnh đề 'Even if' có xảy ra.
Even if you tried, you wouldn’t succeed.
Ngay cả khi bạn cố gắng, bạn cũng sẽ không thành công.
Kết hợp với 'would' để diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại/tương lai.
Even if I were you, I wouldn’t do that.
Ngay cả khi tôi là bạn, tôi cũng sẽ không làm điều đó.
Even if I had a million dollars, I wouldn’t buy a mansion.
Ngay cả khi tôi có một triệu đô, tôi cũng sẽ không mua một căn biệt thự.
Even if she apologized, I wouldn’t forgive her.
Ngay cả khi cô ấy xin lỗi, tôi cũng sẽ không tha thứ cho cô ấy.
He wouldn’t change his mind even if you begged him.
Anh ấy sẽ không đổi ý ngay cả khi bạn van nài anh ấy.
Even if it rained tomorrow, we would still go hiking.
Ngay cả khi mai trời mưa, chúng tôi vẫn sẽ đi leo núi.
Even if they had left earlier, they wouldn’t have avoided the traffic jam.
Ngay cả khi họ rời đi sớm hơn, họ cũng đã không tránh được tắc đường.
Dấu hiệu nhận biết:would
Mẹo nhớ nhanh
Hãy tưởng tượng 'Even if' như 'Dù cho... đi chăng nữa' trong tiếng Việt. Ví dụ: 'Dù cho trời mưa (Even if it rained), tôi vẫn đi (I would still go).'
Even if I had time, but I won’t go.
Even if I had time, I wouldn’t go.
Không dùng 'but' sau 'even if' vì 'even if' đã mang nghĩa nhượng bộ. Mệnh đề chính phải dùng 'would' (không dùng 'will') để phù hợp với giả định.
Even if she studies hard, she would pass.
Even if she studied hard, she would pass.
Mệnh đề 'Even if' phải dùng thì quá khứ đơn (studied) chứ không dùng hiện tại đơn (studies) khi mệnh đề chính có 'would'.
Even if it will rain, we would stay home.
Even if it rained, we would stay home.
Không dùng 'will' trong mệnh đề 'Even if' khi diễn tả giả định. Phải dùng thì quá khứ đơn (rained).
Dùng để nhấn mạnh kết quả không đổi cho dù điều kiện có xảy ra, thường trong câu điều kiện loại 2 (giả định hiện tại/tương lai).
'Although' dùng cho sự thật, 'Even if' dùng cho giả định. 'Although' không thể thay thế 'Even if' trong câu điều kiện.
Dùng 'would' (không dùng 'will') vì đây là câu giả định.
Có, ví dụ: 'Even if I were rich, I wouldn’t buy a yacht.'
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!