S + see oneself + V-ing
Cấu trúc 'see oneself + V-ing' diễn tả việc tưởng tượng bản thân đang làm gì đó trong tương lai.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'see oneself + V-ing' diễn tả việc tưởng tượng bản thân đang làm gì đó trong tương lai.
Giải thích
Cấu trúc 'see oneself + V-ing' diễn tả việc ai đó tưởng tượng hoặc hình dung bản thân đang làm gì đó trong tương lai. Động từ theo sau 'oneself' bắt buộc phải ở dạng V-ing. Cấu trúc này thường thể hiện ước mơ, hoài bão, kế hoạch cá nhân hoặc viễn cảnh trong tương lai.
She sees herself working as a doctor in five years.
Cô ấy tưởng tượng mình sẽ làm bác sĩ trong năm năm nữa.
Khẳng định
S + see(s)/saw + oneself + V-ing
She sees herself teaching English abroad.
Cô ấy tưởng tượng mình sẽ dạy tiếng Anh ở nước ngoài.
Phủ định
S + do/does/did not see + oneself + V-ing
He doesn’t see himself staying in this job forever.
Anh ấy không tưởng tượng mình sẽ gắn bó với công việc này mãi.
Nghi vấn
Do/Does/Did + S + see + oneself + V-ing?
Do you see yourself living here in ten years?
Bạn có tưởng tượng mình sẽ sống ở đây sau 10 năm không?
Dùng để diễn tả việc hình dung hoặc tưởng tượng bản thân đang làm việc gì đó trong tương lai, thường liên quan đến ước mơ hoặc kế hoạch.
She sees herself running her own business someday.
Cô ấy tưởng tượng mình sẽ điều hành doanh nghiệp của riêng mình vào một ngày nào đó.
She sees herself working as a doctor in five years.
Cô ấy tưởng tượng mình sẽ làm bác sĩ trong năm năm nữa.
He saw himself traveling around the world after retirement.
Anh ấy hình dung mình sẽ đi du lịch khắp thế giới sau khi nghỉ hưu.
I see myself living in a quiet village by the sea.
Tôi tưởng tượng mình sẽ sống ở một ngôi làng yên tĩnh bên biển.
They see themselves starting a family in their early thirties.
Họ hình dung mình sẽ lập gia đình vào đầu tuổi 30.
As a child, he saw himself becoming a famous footballer.
Hồi nhỏ, anh ấy tưởng tượng mình sẽ trở thành cầu thủ bóng đá nổi tiếng.
She saw herself winning the gold medal at the Olympics.
Cô ấy đã tưởng tượng mình giành huy chương vàng tại Thế vận hội.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'see oneself + V-ing' như 'thấy mình đang...' (vd: thấy mình đang chạy = see oneself running).
She sees herself to become a famous singer.
She sees herself becoming a famous singer.
Sau 'oneself' phải dùng V-ing, không dùng to-infinitive (to + V).
He saw himself that he would write a novel.
He saw himself writing a novel.
Không thêm 'that' hoặc mệnh đề sau 'oneself'; dùng V-ing trực tiếp.
Chỉ dùng V-ing, không bao giờ dùng to V.
Nghĩa là 'tưởng tượng bản thân đang làm gì đó' (thường trong tương lai).
Có, ví dụ: He saw himself winning the competition (Anh ấy đã tưởng tượng mình thắng cuộc thi).
'See oneself' thường thực tế hơn (kế hoạch, viễn cảnh), 'imagine oneself' mang tính tưởng tượng nhiều hơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!