S + resort to + V-ing/N
Cấu trúc 'resort to + V-ing/N' diễn tả việc buộc phải dùng phương án cuối cùng (thường tiêu cực) khi không còn lựa chọn nào khác.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'resort to + V-ing/N' diễn tả việc buộc phải dùng phương án cuối cùng (thường tiêu cực) khi không còn lựa chọn nào khác.
Giải thích
Cấu trúc 'resort to' diễn tả hành động buộc phải chuyển sang dùng phương án cuối cùng, thường mang sắc thái tiêu cực (không còn lựa chọn nào khác). Theo sau 'resort to' là danh từ (N) hoặc động từ thêm '-ing' (V-ing). Không bao giờ dùng to-infinitive (to V) sau cấu trúc này.
Many students resort to cheating when exams are too difficult.
Nhiều học sinh buộc phải gian lận khi bài thi quá khó.
Khẳng định
S + resort(s) to + V-ing/N
She resorts to crying when she’s overwhelmed.
Cô ấy buộc phải khóc khi quá căng thẳng.
Phủ định
S + do/does/did not resort to + V-ing/N
He didn’t resort to violence despite the provocation.
Anh ấy không dùng bạo lực mặc dù bị khiêu khích.
Nghi vấn
Do/Does/Did + S + resort to + V-ing/N?
Did they resort to borrowing money to survive?
Họ có buộc phải vay tiền để sinh tồn không?
Dùng khi không còn lựa chọn nào khác, thường mang nghĩa tiêu cực (bị buộc phải làm).
The team resorted to working overtime to meet the deadline.
Đội buộc phải làm thêm giờ để kịp hạn chót.
Many students resort to cheating when exams are too difficult.
Nhiều học sinh buộc phải gian lận khi bài thi quá khó.
He resorted to begging after losing his job and savings.
Anh ấy phải đi ăn mày sau khi mất việc và hết tiền tiết kiệm.
The government resorted to raising taxes to cover the budget deficit.
Chính phủ buộc phải tăng thuế để bù đắp thâm hụt ngân sách.
She resorted to traditional remedies when modern medicine failed.
Cô ấy phải dùng thuốc dân gian khi y học hiện đại thất bại.
Companies often resort to layoffs during economic downturns.
Các công ty thường phải sa thải nhân viên trong thời kỳ suy thoái kinh tế.
He resorted to violence to defend himself.
Anh ấy buộc phải dùng bạo lực để tự vệ.
Mẹo nhớ nhanh
Hãy nhớ 'resort to' như 'rơi vào' (rơi vào tình thế phải làm gì đó). Ví dụ: 'rơi vào việc ăn cắp' = 'resort to stealing'.
They resorted to steal food during the famine.
They resorted to stealing food during the famine.
Sau 'resort to' phải dùng V-ing (gerund) hoặc danh từ, không dùng to-infinitive (to + V).
He resorted to lie to his parents about his grades.
He resorted to lying to his parents about his grades.
Dù là động từ đơn hay cụm động từ, sau 'resort to' vẫn phải dùng dạng V-ing.
Chỉ dùng Resort to + V-ing hoặc N. Không bao giờ dùng to V.
Nghĩa là 'buộc phải dùng đến', 'phải nhờ đến' (thường là phương án cuối cùng, tiêu cực).
Có, ví dụ: resort to violence (phải dùng bạo lực), resort to lies (phải nói dối).
'Resort to' mang sắc thái tiêu cực (bị buộc), 'turn to' trung tính hơn (chuyển hướng).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!