S + be + (adverb) + confronted with/by + N/V-ing
Cấu trúc bị động diễn tả việc phải đối mặt với ai/cái gì. 'With' dùng cho vật/vấn đề, 'by' dùng cho người/sự kiện. Động từ sau là V-ing hoặc danh từ.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc bị động diễn tả việc phải đối mặt với ai/cái gì. 'With' dùng cho vật/vấn đề, 'by' dùng cho người/sự kiện. Động từ sau là V-ing hoặc danh từ.
Giải thích
Cấu trúc bị động này diễn tả tình huống ai đó phải đối mặt hoặc bất ngờ gặp phải điều gì. 'Confronted with' thường dùng cho vật/đề tài/vấn đề, còn 'confronted by' thường dùng cho người/sự kiện. Động từ theo sau (nếu có) phải ở dạng danh động từ (V-ing) hoặc danh từ.
She was confronted with a difficult decision.
Cô ấy phải đối mặt với một quyết định khó khăn.
Khẳng định
S + be + (adverb) + confronted with/by + N/V-ing
She was confronted with a challenge.
Cô ấy phải đối mặt với một thử thách.
Phủ định
S + be not + confronted with/by + N/V-ing
He wasn’t confronted by any difficulties.
Anh ấy không phải đối mặt với bất kỳ khó khăn nào.
Dùng 'confronted with' khi chủ thể gặp phải tình huống, vấn đề hoặc vật thể.
The government was confronted with a financial crisis.
Chính phủ phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính.
Dùng 'confronted by' khi chủ thể bị người khác hoặc sự kiện trực tiếp đối đầu.
The protestors were confronted by the police.
Những người biểu tình bị cảnh sát đối đầu.
She was confronted with a difficult decision.
Cô ấy phải đối mặt với một quyết định khó khăn.
We were suddenly confronted by an angry crowd.
Chúng tôi bất ngờ bị đám đông giận dữ đối đầu.
He found himself confronted with solving the puzzle alone.
Anh ấy phát hiện mình phải một mình giải câu đố.
The team was confronted by unexpected technical issues.
Nhóm bị đối mặt với những sự cố kỹ thuật bất ngờ.
The manager was confronted with explaining the delay to the clients.
Người quản lý phải giải thích sự chậm trễ cho khách hàng.
Mẹo nhớ nhanh
Hãy nhớ: 'Confronted' như 'đối mặt' – bạn không chủ động mà bị đưa vào tình huống, nên luôn có 'be' trước nó. 'With' là với vật/vấn đề, 'by' là bởi người/sự kiện (giống 'by' trong bị động).
She confronted with a big problem.
She was confronted with a big problem.
Cấu trúc luôn ở thể bị động, cần có động từ 'be' trước 'confronted'.
They were confronted to solve the issue.
They were confronted with solving the issue.
Sai giới từ (phải là 'with/by') và động từ sau phải là V-ing chứ không phải to-infinitive.
'With' dùng cho vật/vấn đề (vd: a problem, a challenge), 'by' dùng cho người/sự kiện (vd: the police, an angry crowd).
Luôn là V-ing hoặc danh từ. Không bao giờ dùng to-infinitive.
Có, nhưng nghĩa khác: S + confront + O (chủ động đối mặt). Vd: 'He confronted the issue.'
Có thể dùng trong tất cả các thì, miễn là chia 'be' cho phù hợp. Vd: 'She has been confronted with this problem before.'
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!