S + find + O + V-ing
Cấu trúc 'find + O + V-ing' diễn tả việc bắt gặp ai/cái gì đang trong trạng thái hoặc hành động nào đó. Dùng V-ing sau tân ngữ.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'find + O + V-ing' diễn tả việc bắt gặp ai/cái gì đang trong trạng thái hoặc hành động nào đó. Dùng V-ing sau tân ngữ.
Giải thích
Cấu trúc 'find + O + V-ing' diễn tả việc bắt gặp ai/cái gì đang trong trạng thái hoặc hành động nào đó. Đây là cách nói tự nhiên để miêu tả tình huống bất ngờ hoặc không chủ đích. Động từ sau 'find' phải ở dạng V-ing (hiện tại phân từ), không dùng to V hay V bare. Cấu trúc nhấn mạnh vào trạng thái đang diễn ra của tân ngữ.
I found my brother sleeping on the couch.
Tôi bắt gặp em trai tôi đang ngủ trên ghế sofa.
Khẳng định
S + find + O + V-ing
She found the book lying on the shelf.
Cô ấy thấy cuốn sách đang nằm trên kệ.
Phủ định
S + do/does/did not find + O + V-ing
I didn’t find him working at his desk.
Tôi không thấy anh ấy đang làm việc ở bàn.
Nghi vấn
Do/Does/Did + S + find + O + V-ing?
Did you find the dog barking loudly?
Bạn có thấy con chó đang sủa to không?
Dùng để miêu tả tình huống bắt gặp ai đó hoặc vật gì đó đang trong trạng thái hoặc hành động nào đó.
I found her crying in the corner.
Tôi thấy cô ấy đang khóc trong góc.
They found the machine working perfectly.
Họ thấy chiếc máy đang hoạt động rất tốt.
I found my brother sleeping on the couch.
Tôi bắt gặp em trai tôi đang ngủ trên ghế sofa.
She found her keys lying on the table.
Cô ấy thấy chìa khóa của mình đang nằm trên bàn.
We found the door locked when we arrived.
Chúng tôi thấy cửa đang bị khóa khi đến nơi.
He found his phone ringing in his bag.
Anh ấy phát hiện điện thoại của mình đang reo trong túi.
They found the children playing in the garden.
Họ thấy bọn trẻ đang chơi trong vườn.
Mẹo nhớ nhanh
Hãy tưởng tượng bạn bước vào phòng và 'bắt gặp' (find) ai đó đang làm gì (V-ing). Cấu trúc này giống như 'thấy ai đang...' trong tiếng Việt.
I found him to sleep in the room.
I found him sleeping in the room.
Sau 'find + O' phải là V-ing, không dùng to V. 'To sleep' là động từ nguyên mẫu có 'to', không phù hợp với cấu trúc này.
She found the cat eat her food.
She found the cat eating her food.
Động từ sau 'find + O' phải là V-ing để diễn tả hành động đang diễn ra. 'Eat' là động từ nguyên mẫu không 'to', không đúng ngữ pháp.
Sau 'find + O' phải dùng V-ing. Sau 'find + it' có thể dùng to V (vd: I find it easy to learn).
Có thể dùng ở tất cả các thì (quá khứ, hiện tại, tương lai) tuỳ vào ngữ cảnh.
'Find' nhấn mạnh vào việc bắt gặp tình cờ, còn 'see' đơn thuần là nhìn thấy. 'Find' thường mang ý nghĩa phát hiện ra điều gì đó đang xảy ra.
Không. Sau 'find + O' phải là V-ing, không dùng V3. Tuy nhiên, có thể dùng tính từ (vd: I found the door locked).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!