S + be + ready + to V
Cấu trúc 'be ready to V' diễn tả trạng thái sẵn sàng thực hiện hành động. Luôn dùng 'to V' sau 'ready'.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'be ready to V' diễn tả trạng thái sẵn sàng thực hiện hành động. Luôn dùng 'to V' sau 'ready'.
Giải thích
Diễn tả trạng thái đã chuẩn bị xong và sẵn sàng thực hiện hành động. 'Ready' là tính từ, luôn đi với 'to V' (không dùng 'for' trước động từ). Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày, công việc, hoặc kế hoạch.
We are ready to start the project next week.
Chúng tôi đã sẵn sàng bắt đầu dự án vào tuần tới.
Khẳng định
S + be (am/is/are/was/were) + ready + to V
She is ready to help.
Cô ấy sẵn sàng giúp đỡ.
Phủ định
S + be + not + ready + to V
They aren’t ready to compromise.
Họ chưa sẵn sàng nhượng bộ.
Nghi vấn
Be (am/is/are/was/were) + S + ready + to V?
Are you ready to begin?
Bạn đã sẵn sàng bắt đầu chưa?
Dùng khi chủ ngữ đã chuẩn bị xong và có thể bắt đầu hành động ngay.
The car is ready to drive.
Chiếc xe đã sẵn sàng để lái.
Diễn tả sự chấp nhận hoặc chuẩn bị tâm lý cho điều gì đó.
I’m ready to accept the consequences.
Tôi sẵn sàng chấp nhận hậu quả.
We are ready to start the project next week.
Chúng tôi đã sẵn sàng bắt đầu dự án vào tuần tới.
The food is ready to serve.
Đồ ăn đã sẵn sàng để phục vụ.
She is ready to face any challenge.
Cô ấy sẵn sàng đối mặt với bất kỳ thử thách nào.
Are you ready to leave for the airport?
Bạn đã sẵn sàng rời đi sân bay chưa?
The team was ready to present their ideas.
Đội đã sẵn sàng trình bày ý tưởng của mình.
Mẹo nhớ nhanh
Ghi nhớ: 'READY TO' – sẵn sàng để LÀM (V), 'READY FOR' – sẵn sàng cho DANH TỪ (N).
They are ready for go.
They are ready to go.
Không dùng giới từ 'for' trước động từ; 'ready for' chỉ đi với danh từ (vd: ready for dinner).
He is ready working now.
He is ready to work now.
Không dùng V-ing sau 'ready'; phải là 'to V'.
Dùng 'to V'. Không bao giờ dùng V-ing sau 'ready'.
'Ready to V' + động từ; 'ready for' + danh từ/cụm danh từ.
Không. Phải nói 'I’m ready to go'.
Dùng được tất cả các thì, chia 'be' theo thì.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!