S + be (am/is/are/was/were) + committed to + V-ing/Noun
Cấu trúc 'be committed to + V-ing' diễn tả sự cam kết hoặc tận tâm với một mục tiêu, hoạt động. Sau 'to' luôn là V-ing hoặc danh từ.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'be committed to + V-ing' diễn tả sự cam kết hoặc tận tâm với một mục tiêu, hoạt động. Sau 'to' luôn là V-ing hoặc danh từ.
Giải thích
Cấu trúc 'be committed to' diễn tả sự cam kết, tận tâm hoặc quyết tâm dành thời gian, công sức cho một mục tiêu, hoạt động hay nguyên tắc nào đó. Sau 'to' (giới từ) luôn là danh động từ (V-ing) hoặc danh từ. Cấu trúc này thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
He is committed to improving his English skills.
Anh ấy cam kết cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình.
Khẳng định
S + be + committed to + V-ing/Noun
She is committed to environmental protection.
Cô ấy cam kết bảo vệ môi trường.
Phủ định
S + be + not + committed to + V-ing/Noun
He is not committed to the project anymore.
Anh ấy không còn cam kết với dự án nữa.
Nghi vấn
Be + S + committed to + V-ing/Noun?
Are you committed to finishing the task on time?
Bạn có cam kết hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn không?
Dùng để diễn tả sự cam kết lâu dài hoặc tận tâm với một mục tiêu, giá trị hoặc nguyên tắc.
The government is committed to fighting corruption.
Chính phủ cam kết chống tham nhũng.
Thường dùng trong ngữ cảnh chuyên nghiệp để thể hiện sự tận tâm với công việc hoặc dự án.
Our team is committed to delivering high-quality products.
Đội ngũ của chúng tôi cam kết đem lại những sản phẩm chất lượng cao.
He is committed to improving his English skills.
Anh ấy cam kết cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình.
The company is committed to reducing its carbon footprint.
Công ty cam kết giảm lượng khí thải carbon.
She remains committed to helping the homeless.
Cô ấy vẫn cam kết giúp đỡ người vô gia cư.
We are committed to providing the best customer service.
Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ khách hàng tốt nhất.
Is your team committed to meeting the deadline?
Đội ngũ của bạn có cam kết hoàn thành đúng hạn không?
Mẹo nhớ nhanh
Hãy liên tưởng 'committed to' như 'gắn bó với' trong tiếng Việt – sau 'gắn bó với' ta nói 'việc gì' (V-ing/danh từ), chứ không nói 'gắn bó để làm' (to V).
We are committed to serve our community.
We are committed to serving our community.
Sau giới từ 'to' phải dùng V-ing, không dùng nguyên mẫu (to V).
He is committed improve his health.
He is committed to improving his health.
Không thể bỏ giới từ 'to' sau 'committed'.
Luôn dùng 'V-ing' hoặc danh từ sau 'to' (giới từ). Không dùng 'to V'.
'Promise to V' là lời hứa cụ thể, còn 'be committed to + V-ing' là sự cam kết lâu dài.
Có, ví dụ: 'He is committed to his family' (Anh ấy cam kết với gia đình).
Thêm 'not' sau động từ 'be': 'S + be + not + committed to + V-ing/noun'.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!