Seldom + auxiliary + S + V
Seldom + trợ động từ + S + V nhấn mạnh tần suất thấp (ít khi). Luôn dùng đảo ngữ và mang sắc thái trang trọng.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Seldom + trợ động từ + S + V nhấn mạnh tần suất thấp (ít khi). Luôn dùng đảo ngữ và mang sắc thái trang trọng.
Giải thích
Cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh tần suất thấp (ít khi xảy ra). 'Seldom' mang nghĩa trang trọng hơn 'rarely' và thường dùng trong văn viết. Luôn đi kèm đảo ngữ với trợ động từ (do/does/did/have/has).
Seldom have we witnessed such chaos.
Chúng tôi ít khi chứng kiến sự hỗn loạn như vậy.
Khẳng định (hiện tại)
Seldom + do/does + S + V
Seldom does she go to parties.
Cô ấy ít khi đi dự tiệc.
Khẳng định (quá khứ)
Seldom + did + S + V
Seldom did he miss a class last semester.
Anh ấy ít khi nghỉ học vào kỳ học trước.
Khẳng định (hiện tại hoàn thành)
Seldom + have/has + S + V3
Seldom have they traveled abroad.
Họ ít khi đi du lịch nước ngoài.
Dùng để diễn tả hành động hiếm khi xảy ra, thường trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng.
Seldom do we see such dedication.
Chúng tôi hiếm khi thấy sự tận tụy như vậy.
Seldom have we witnessed such chaos.
Chúng tôi ít khi chứng kiến sự hỗn loạn như vậy.
Seldom does he complain about his work.
Ít khi anh ấy phàn nàn về công việc.
Seldom had she visited her hometown before last year.
Trước năm ngoái, cô ấy ít khi về thăm quê.
Seldom do they eat out because they prefer home-cooked meals.
Họ ít khi ăn ngoài vì thích ăn đồ nấu tại nhà.
Seldom has the team lost a match this season.
Đội bóng ít khi thua trận nào trong mùa giải này.
Dấu hiệu nhận biết:seldomrarely
Mẹo nhớ nhanh
Ghi nhớ 'Seldom' = 'hiếm khi' → phải đảo ngữ để nhấn mạnh. Hình dung 'Seldom' như 'SELDOM = SEE LITTLE DO' (ít thấy làm).
Seldom he arrives on time.
Seldom does he arrive on time.
Cần trợ động từ 'does' và đảo lên trước chủ ngữ ở thì hiện tại đơn.
Seldom she had seen such a beautiful sunset.
Seldom had she seen such a beautiful sunset.
Với thì quá khứ hoàn thành, phải đảo 'had' lên trước chủ ngữ.
Seldom not he goes to the gym.
Seldom does he go to the gym.
Không dùng 'not' với 'Seldom' vì 'Seldom' đã mang nghĩa phủ định.
Không khác về nghĩa, nhưng 'Seldom' trang trọng hơn và ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
Có, khi đứng đầu câu để nhấn mạnh, phải kèm trợ động từ và đảo ngữ.
Có, khi đó không cần đảo ngữ (vd: She seldom eats junk food).
Seldom vốn đã mang nghĩa phủ định (ít khi), không dùng kèm 'not'.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!