S + delegate + sb + to V
Cấu trúc 'delegate sb to V' dùng để ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ai đó làm việc gì. Luôn dùng 'to V' sau tân ngữ.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'delegate sb to V' dùng để ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ai đó làm việc gì. Luôn dùng 'to V' sau tân ngữ.
Giải thích
Cấu trúc diễn tả việc ủy quyền, giao nhiệm vụ cho ai đó làm việc gì. Động từ sau 'to' luôn ở dạng nguyên thể (to V). 'Delegate' thường dùng trong ngữ cảnh công việc, quản lý, nhấn mạnh việc chuyển giao trách nhiệm. Không dùng 'delegate' với 'sb + V-ing' hoặc 'to + sb + V'.
The CEO delegated the marketing team to launch the new campaign.
Giám đốc điều hành đã ủy quyền cho đội marketing phát động chiến dịch mới.
Khẳng định
S + delegate + sb + to V
The manager delegated me to prepare the report.
Quản lý đã giao tôi chuẩn bị báo cáo.
Bị động
Sb + be + delegated + to V
I was delegated to lead the workshop.
Tôi được giao nhiệm vụ dẫn dắt buổi workshop.
Dùng khi người quản lý hoặc lãnh đạo giao nhiệm vụ cho cấp dưới.
The director delegated the task to the department head.
Giám đốc đã ủy quyền nhiệm vụ cho trưởng phòng.
Dùng khi cần chuyển giao trách nhiệm trong thời gian ngắn (vd: đi công tác).
She delegated her duties to her deputy while she was on leave.
Cô ấy đã ủy quyền nhiệm vụ cho phó của mình trong khi nghỉ phép.
The CEO delegated the marketing team to launch the new campaign.
Giám đốc điều hành đã ủy quyền cho đội marketing phát động chiến dịch mới.
She delegated her assistant to handle the client meetings.
Cô ấy đã giao cho trợ lý của mình xử lý các cuộc họp với khách hàng.
The project manager delegated two engineers to fix the software bug.
Quản lý dự án đã cử hai kỹ sư sửa lỗi phần mềm.
He delegated his colleague to represent him at the conference.
Anh ấy đã ủy quyền cho đồng nghiệp đại diện mình tại hội nghị.
The teacher delegated the group leader to organize the event.
Giáo viên đã giao cho trưởng nhóm tổ chức sự kiện.
Dấu hiệu nhận biết:authorizeassignentrust
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'delegate' giống như 'giao' trong tiếng Việt: 'giao cho ai đó làm việc gì' → 'delegate sb to V'.
She delegated her assistant handling the reports.
She delegated her assistant to handle the reports.
Sau 'delegate' phải có 'to + V', không dùng V-ing trực tiếp.
The boss delegated to the team lead the project.
The boss delegated the team lead to lead the project.
Cần có tân ngữ (sb) sau 'delegate' trước 'to V'. Không dùng 'delegate to sb V'.
Luôn dùng 'to V' sau tân ngữ (sb). Không dùng V-ing.
'Delegate' nhấn mạnh ủy quyền, thường dùng trong quản lý. 'Assign' nhấn mạnh phân công, có thể dùng với N hoặc V.
Không. Phải có tân ngữ (sb) sau 'delegate' trước 'to V'. Ví dụ đúng: 'delegate sb to V'.
Có. Ví dụ: 'He was delegated to negotiate the contract.'
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!