S + be + seen + to V
Cấu trúc 'be seen to V' diễn tả việc ai đó bị nhìn thấy thực hiện hành động. Luôn dùng 'to + V-inf' sau 'seen'.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'be seen to V' diễn tả việc ai đó bị nhìn thấy thực hiện hành động. Luôn dùng 'to + V-inf' sau 'seen'.
Giải thích
Cấu trúc bị động của động từ tri giác 'see', dùng để diễn tả ai đó bị quan sát thấy đang thực hiện một hành động. Nhấn mạnh việc hành động được chứng kiến từ bên ngoài. Động từ sau 'to' luôn là nguyên mẫu (V-inf), không dùng V-ing hay V3.
He was seen to leave the building at midnight.
Anh ấy được nhìn thấy rời khỏi tòa nhà vào nửa đêm.
Khẳng định
S + am/is/are/was/were + seen + to V
He was seen to take the last bus.
Anh ấy được nhìn thấy bắt chuyến xe buýt cuối cùng.
Phủ định
S + am/is/are/was/were + not + seen + to V
She wasn’t seen to attend the meeting.
Cô ấy không được nhìn thấy tham dự cuộc họp.
Dùng để nhấn mạnh việc hành động được quan sát thấy từ bên ngoài, thường trong bối cảnh tường thuật hoặc báo cáo.
The man was seen to drop the package near the door.
Người đàn ông được nhìn thấy thả gói hàng gần cửa.
He was seen to leave the building at midnight.
Anh ấy được nhìn thấy rời khỏi tòa nhà vào nửa đêm.
The suspect was seen to enter the bank with a mask.
Nghi phạm được nhìn thấy bước vào ngân hàng với mặt nạ.
She was seen to cry during the movie.
Cô ấy được nhìn thấy khóc trong suốt bộ phim.
The children were seen to play in the park.
Bọn trẻ được nhìn thấy chơi đùa trong công viên.
The thief was seen to steal a wallet.
Tên trộm được nhìn thấy lấy trộm một cái ví.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'SEEN TO' như 'THẤY ĐƯỢC' – 'to' là dấu hiệu của bị động. Nếu bỏ 'to', câu sẽ sai hoàn toàn!
He was seen entered the room.
He was seen to enter the room.
Sau 'seen' trong cấu trúc bị động phải dùng 'to + V-inf', không dùng V3.
She was seen playing in the garden.
She was seen to play in the garden.
Không dùng V-ing sau 'seen' trong cấu trúc bị động. 'She was seen playing' là cấu trúc chủ động (khi chủ ngữ là người quan sát).
Dùng để diễn tả việc ai đó bị nhìn thấy thực hiện hành động, thường trong bối cảnh tường thuật.
Không. Trong cấu trúc bị động, phải dùng 'to + V-inf'. Cấu trúc 'see + V-ing' là chủ động (vd: I saw him playing).
Không. Phải dùng 'to + V-inf'. 'Be seen V3' là sai ngữ pháp.
Có thể dùng ở tất cả các thì, nhưng 'be' phải chia theo thì (am/is/are/was/were).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!