S + be + made + to V
Cấu trúc 'be made to V' diễn tả việc bị ép buộc làm gì, là dạng bị động của 'make sb do sth'. Luôn dùng 'to V' sau 'made'.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'be made to V' diễn tả việc bị ép buộc làm gì, là dạng bị động của 'make sb do sth'. Luôn dùng 'to V' sau 'made'.
Giải thích
Cấu trúc bị động của 'make sb do sth', diễn tả việc ai đó bị ép buộc hoặc bắt buộc phải làm gì. Luôn dùng 'to V' sau 'made' (khác với dạng chủ động không có 'to'). Thường dùng trong ngữ cảnh quyền lực, luật lệ, hoặc áp lực xã hội.
They were made to apologize for their mistake.
Họ bị buộc phải xin lỗi vì lỗi của mình.
Khẳng định
S + be (am/is/are/was/were) + made + to V
They are made to follow the rules.
Họ bị buộc phải tuân theo nội quy.
Phủ định
S + be + not + made + to V
She wasn’t made to do the extra work.
Cô ấy không bị bắt làm thêm việc.
Nghi vấn
Was/Were + S + made + to V?
Were they made to leave early?
Họ có bị buộc phải rời đi sớm không?
Dùng khi ai đó bị buộc bởi người có thẩm quyền (sếp, giáo viên, luật pháp).
Employees were made to attend the meeting.
Nhân viên bị buộc phải tham dự cuộc họp.
Diễn tả việc bị buộc do hoàn cảnh hoặc áp lực xã hội, không nhất thiết bởi người cụ thể.
He was made to give up his dream because of financial issues.
Anh ấy bị buộc phải từ bỏ giấc mơ vì vấn đề tài chính.
They were made to apologize for their mistake.
Họ bị buộc phải xin lỗi vì lỗi của mình.
The students were made to clean the classroom after school.
Học sinh bị bắt dọn lớp sau giờ học.
She was made to work overtime without pay.
Cô ấy bị bắt làm thêm giờ mà không được trả lương.
The children were made to eat all their vegetables before dessert.
Bọn trẻ bị bắt ăn hết rau trước khi ăn tráng miệng.
He was made to sign the contract against his will.
Anh ấy bị ép ký hợp đồng trái ý muốn.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ câu: 'Bị MAKE thì phải TO' – bị động của 'make' luôn đi với 'to V'.
They were made apologize.
They were made to apologize.
Sau 'be made' trong bị động BẮT BUỘC phải có 'to' trước động từ nguyên thể.
She was made working late.
She was made to work late.
Không dùng V-ing sau 'be made'; phải là 'to V'.
'Make sb do sth' là chủ động (người ép buộc là chủ ngữ). 'Be made to V' là bị động (người bị ép buộc là chủ ngữ).
Không. Sau ‘be made’ chỉ dùng ‘to V’.
Dùng được tất cả các thì, chia ‘be’ theo thì (am/is/are/was/were/been).
Không. Trong bị động, ‘to’ là bắt buộc.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!