S + be + hesitant + to V
Cấu trúc 'be hesitant to V' diễn tả sự do dự, lưỡng lự khi làm việc gì. Sau 'hesitant' phải dùng 'to V'.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'be hesitant to V' diễn tả sự do dự, lưỡng lự khi làm việc gì. Sau 'hesitant' phải dùng 'to V'.
Giải thích
Cấu trúc diễn tả sự do dự, lưỡng lự hoặc thiếu quyết đoán khi làm một việc gì đó. Người nói chưa dám hành động vì lo sợ, thiếu tự tin hoặc chưa chắc chắn. Sau 'hesitant' BẮT BUỘC phải là 'to V' (to-infinitive). Không dùng giới từ 'in' hay 'about' trong trường hợp này.
She was hesitant to accept the job offer.
Cô ấy do dự không dám chấp nhận lời mời việc.
Khẳng định
S + be + hesitant + to V
She is hesitant to answer.
Cô ấy do dự không dám trả lời.
Phủ định
S + be + not + hesitant + to V
He is not hesitant to help.
Anh ấy không do dự mà sẵn sàng giúp đỡ.
Nghi vấn
Be + S + hesitant + to V?
Are you hesitant to try?
Bạn có do dự không dám thử không?
Dùng khi người nói cảm thấy không chắc chắn hoặc lo lắng về hậu quả của hành động.
She was hesitant to sign the contract.
Cô ấy do dự không dám ký hợp đồng.
Dùng khi người nói thiếu tự tin hoặc sợ hãi khi thực hiện hành động.
He is hesitant to perform on stage.
Anh ấy do dự không dám biểu diễn trên sân khấu.
She was hesitant to accept the job offer.
Cô ấy do dự không dám chấp nhận lời mời việc.
He is hesitant to speak in public.
Anh ấy do dự không dám nói trước đám đông.
They were hesitant to invest all their savings.
Họ do dự không dám đầu tư toàn bộ tiền tiết kiệm.
The company is hesitant to change its policy.
Công ty do dự không dám thay đổi chính sách.
I’m hesitant to give my opinion without more information.
Tôi do dự không dám đưa ra ý kiến mà không có thêm thông tin.
Mẹo nhớ nhanh
Ghi nhớ: 'hesitant to V' = 'do dự không dám làm gì' – giống như 'afraid to V' (sợ không dám làm gì) hoặc 'ready to V' (sẵn sàng làm gì).
She is hesitant in making a complaint.
She is hesitant to make a complaint.
Sau 'hesitant' phải dùng 'to V', không dùng giới từ 'in' + V-ing.
He is hesitant about to leave.
He is hesitant to leave.
Không dùng 'about to' sau 'hesitant'. 'About to' là cấu trúc riêng (sắp sửa làm gì).
Chỉ dùng 'to V'. Không dùng V-ing.
'Hesitant' là tính từ (trạng thái), 'hesitate' là động từ (hành động).
Có, nhưng nghĩa khác: 'hesitant about + V-ing' diễn tả do dự về việc gì (vd: hesitant about going = do dự về việc đi). Còn 'hesitant to V' do dự không dám làm việc đó.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!