吧(推测)
Câu trần thuật + 吧? dùng khi bạn đã đoán gần chắc và muốn người kia xác nhận: 你是越南人吧? (bạn là người Việt phải không?).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Statement + 吧
Câu trần thuật + 吧? dùng khi bạn đã đoán gần chắc và muốn người kia xác nhận: 你是越南人吧? (bạn là người Việt phải không?).
Giải thích
吧 (ba) đặt cuối câu hỏi khi người nói ĐÃ có phỏng đoán nhưng chưa chắc chắn, muốn người nghe xác nhận, tương đương "…phải không?", "…nhỉ?", "chắc là… rồi". So với 吗 (hỏi khi hoàn toàn không biết), câu hỏi với 吧 cho thấy người nói nghiêng về câu trả lời "có". Thường đi kèm 应该, 可能, 大概 để tăng ý đoán.
你是新来的同事吧?
Nǐ shì xīn lái de tóngshì ba?
Bạn là đồng nghiệp mới đến phải không?
Phỏng đoán khẳng định
Câu trần thuật + 吧?
你累了吧?
Nǐ lèi le ba?
Bạn mệt rồi phải không?
Phỏng đoán phủ định
Câu phủ định + 吧?
他不会生气吧?
Tā bú huì shēngqì ba?
Chắc anh ấy không giận đâu nhỉ?
Người nói nghiêng về câu trả lời "đúng".
你是北京人吧?
Nǐ shì Běijīng rén ba?
Bạn là người Bắc Kinh phải không?
Tăng ý suy đoán.
他可能还在路上吧。
Tā kěnéng hái zài lùshang ba.
Có lẽ anh ấy vẫn đang trên đường.
你是新来的同事吧?
Nǐ shì xīn lái de tóngshì ba?
Bạn là đồng nghiệp mới đến phải không?
你饿了吧?
Nǐ è le ba?
Bạn đói rồi phải không?
他应该已经到了吧?
Tā yīnggāi yǐjīng dào le ba?
Chắc anh ấy đến rồi nhỉ?
这本书很贵吧?
Zhè běn shū hěn guì ba?
Quyển sách này đắt lắm phải không?
明天不会下雨吧?
Míngtiān bú huì xiàyǔ ba?
Mai chắc không mưa đâu nhỉ?
Dấu hiệu nhận biết:应该可能大概已经
Mẹo nhớ nhanh
吧 giống "…nhỉ?" của tiếng Việt: "Bạn mệt rồi nhỉ?" → 你累了吧? — đã đoán sẵn rồi mới hỏi.
你叫什么名字吧?
你叫什么名字?
Câu có từ để hỏi (什么) không dùng 吧 phỏng đoán.
他是谁吧?
他是你哥哥吧?
吧 phỏng đoán đi với câu trần thuật có ý đoán sẵn, không đi với từ để hỏi.
吗 là câu hỏi trung lập; 吧 là câu hỏi phỏng đoán, người nói gần như chắc chắn.
Không với nghĩa phỏng đoán.
Đặt cuối câu đề nghị: 我们走吧 (chúng ta đi thôi).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!