想必
Chủ ngữ + 想必 + Động từ/Mệnh đề = "chắc hẳn…" (suy đoán khá chắc dựa trên tình hình): 你想必累了吧 (bạn hẳn mệt rồi nhỉ).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 想必 + Verb/Clause
Chủ ngữ + 想必 + Động từ/Mệnh đề = "chắc hẳn…" (suy đoán khá chắc dựa trên tình hình): 你想必累了吧 (bạn hẳn mệt rồi nhỉ).
Giải thích
想必 (xiǎngbì) là phó từ nghĩa "chắc hẳn, hẳn là", diễn tả một suy đoán khá chắc chắn dựa trên tình hình, nhưng chưa được xác nhận. Đứng sau chủ ngữ (你想必累了) hoặc đầu vế câu (想必他还没睡). Sắc thái văn viết, lịch sự, hay dùng khi đoán về người đối diện hoặc tình huống; khi hỏi lại để xác nhận thì cuối câu dùng 吧, không dùng 吗. Không dùng 想必 cho kế hoạch, ý định của chính mình.
你一路坐了十几个小时的车,想必已经很累了。
Nǐ yílù zuò le shí jǐ gè xiǎoshí de chē, xiǎng bì yǐjīng hěn lèi le.
Bạn ngồi xe hơn chục tiếng suốt dọc đường, hẳn là đã mệt lắm rồi.
Sau chủ ngữ
Chủ ngữ + 想必 + Vị ngữ
他想必已经到家了。
Tā xiǎng bì yǐjīng dào jiā le.
Anh ấy hẳn đã về đến nhà rồi.
Đầu vế câu
Căn cứ,想必 + Mệnh đề
灯还亮着,想必他还没睡。
Dēng hái liàng zhe, xiǎng bì tā hái méi shuì.
Đèn vẫn sáng, chắc hẳn anh ấy chưa ngủ.
Xác nhận lịch sự
Chủ ngữ + 想必 + … + 吧?
您想必就是李教授吧?
Nín xiǎng bì jiùshì lǐ jiàoshòu ba?
Ngài hẳn là giáo sư Lý phải không ạ?
Vế trước nêu dấu hiệu, vế sau dùng 想必 rút ra phỏng đoán.
地上湿漉漉的,想必昨晚下过雨。
Dìshang shī lù lù de, xiǎng bì zuó wǎn xià guò yǔ.
Mặt đất ướt sũng, chắc hẳn đêm qua có mưa.
Đoán cảm nhận hoặc thân phận người đối diện, nghe khéo léo.
路上辛苦了,想必还没吃饭吧?
Lùshang xīnkǔ le, xiǎng bì hái méi chīfàn ba?
Đi đường vất vả rồi, chắc là chưa ăn cơm nhỉ?
你一路坐了十几个小时的车,想必已经很累了。
Nǐ yílù zuò le shí jǐ gè xiǎoshí de chē, xiǎng bì yǐjīng hěn lèi le.
Bạn ngồi xe hơn chục tiếng suốt dọc đường, hẳn là đã mệt lắm rồi.
这件事他想必早就知道了,只是不愿意说。
Zhè jiàn shì tā xiǎng bì zǎojiù zhīdào le, zhǐshì bú yuànyì shuō.
Chuyện này chắc hẳn anh ấy đã biết từ lâu, chỉ là không muốn nói.
张老师教了三十年书,想必有不少学生还记得她。
Zhāng lǎoshī jiāo le sānshí nián shū, xiǎng bì yǒu bùshǎo xuésheng hái jìde tā.
Cô Trương dạy học ba mươi năm, hẳn là có không ít học trò vẫn nhớ cô.
您想必就是王经理吧?久仰大名。
Nín xiǎng bì jiùshì Wáng jīnglǐ ba? Jiǔyǎng dà míng.
Ngài hẳn là giám đốc Vương phải không ạ? Nghe danh đã lâu.
能在这么短的时间里完成,想必大家都付出了很多努力。
Néng zài zhème duǎn de shíjiān lǐ wánchéng, xiǎng bì dàjiā dōu fùchū le hěn duō nǔlì.
Hoàn thành được trong thời gian ngắn như vậy, chắc hẳn mọi người đã bỏ ra rất nhiều công sức.
Dấu hiệu nhận biết:吧已经早就一定
Mẹo nhớ nhanh
想 = nghĩ, 必 = ắt → "nghĩ rằng ắt hẳn" = chắc hẳn.
你想必累了吗?
你想必累了吧?
想必 là suy đoán gần chắc; muốn hỏi lại để xác nhận thì dùng 吧, không dùng 吗.
我想必明天去北京出差。
我明天要去北京出差。
想必 dùng để đoán về người khác hoặc tình hình, không dùng cho kế hoạch của chính mình.
Không dùng cho kế hoạch, ý định của mình; chỉ đoán về người khác hoặc tình hình.
Có: 想必你也听说了吧?
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!