无……无……
无 + A + 无 + B = hoàn toàn không có A, B (thành ngữ văn viết): 日子过得无忧无虑 (sống vô tư lự); 他无缘无故发火 (anh ta vô cớ nổi giận).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
无 + A + 无 + B
无 + A + 无 + B = hoàn toàn không có A, B (thành ngữ văn viết): 日子过得无忧无虑 (sống vô tư lự); 他无缘无故发火 (anh ta vô cớ nổi giận).
Giải thích
无 + A + 无 + B là khung thành ngữ bốn chữ văn viết, A và B là hai chữ gần nghĩa, nghĩa “không có A cũng không có B” → nhấn sự vắng mặt HOÀN TOÀN. Hay gặp: 无忧无虑 (vô tư lự), 无影无踪 (mất tăm mất tích), 无缘无故 (vô cớ), 无边无际 (mênh mông vô tận), 无拘无束 (tự do thoải mái), 无声无息 (lặng lẽ không một tiếng động). Làm vị ngữ, định ngữ (+的), trạng ngữ (+地) hoặc bổ ngữ sau 得. Là thành ngữ cố định: không thay 无 bằng 没/不.
小时候在乡下外婆家,我过得无忧无虑。
Xiǎoshíhou zài xiāngxia wàipó jiā, wǒ guò de wúyōuwúlǜ.
Hồi nhỏ ở nhà bà ngoại dưới quê, tôi sống vô tư lự.
Vị ngữ / bổ ngữ sau 得
Chủ ngữ + (过得/消失得) + 无A无B
那只猫一溜烟跑得无影无踪。
Nà zhī māo yì liū yān pǎo de wú yǐng wú zōng.
Con mèo vụt chạy mất tăm.
Trạng ngữ
无A无B + (地) + động từ
他无缘无故被老板骂了一顿。
Tā wúyuán wúgù bèi lǎobǎn mà le yí dùn.
Anh ấy vô cớ bị sếp mắng một trận.
Định ngữ
无A无B + 的 + danh từ
眼前是一片无边无际的沙漠。
Yǎnqián shì yí piàn wúbiān wú jì de shāmò.
Trước mắt là một vùng sa mạc mênh mông vô tận.
Hay đi với 过得/日子.
退休以后,爷爷养花钓鱼,日子过得无忧无虑。
Tuìxiū yǐhòu, yéye yǎng huā diàoyú, rìzi guò de wúyōuwúlǜ.
Sau khi nghỉ hưu, ông trồng hoa câu cá, sống vô tư lự.
Kể sự việc bất ngờ, khó hiểu.
我刚买的雨伞放在门口,转眼就消失得无影无踪。
Wǒ gāng mǎi de yǔ sǎn fàng zài ménkǒu, zhuǎnyǎn jiù xiāoshī de wú yǐng wú zōng.
Chiếc ô tôi vừa mua để ở cửa, chớp mắt đã mất tăm.
小时候在乡下外婆家,我过得无忧无虑。
Xiǎoshíhou zài xiāngxia wàipó jiā, wǒ guò de wúyōuwúlǜ.
Hồi nhỏ ở nhà bà ngoại dưới quê, tôi sống vô tư lự.
刚才还在桌上的钥匙,一转眼就消失得无影无踪。
Gāngcái hái zài zhuō shàng de yàoshi, yì zhuǎnyǎn jiù xiāoshī de wú yǐng wú zōng.
Chùm chìa khóa vừa nãy còn trên bàn, chớp mắt đã biến mất tăm.
他无缘无故冲我发了一通火,我到现在都想不明白。
Tā wúyuán wúgù chōng wǒ fā le yì tōng huǒ, wǒ dào xiànzài dōu xiǎng bù míngbai.
Anh ta vô cớ nổi giận với tôi một trận, đến giờ tôi vẫn không hiểu nổi.
站在海边,望着无边无际的大海,心里一下子开阔了。
Zhàn zài hǎibiān, wàng zhe wúbiān wú jì de dàhǎi, xīnli yíxiàzi kāikuò le.
Đứng bên bờ biển, nhìn biển cả mênh mông vô tận, lòng bỗng chốc rộng mở.
孩子们在草原上无拘无束地奔跑。
Háizi men zài cǎoyuán shàng wú jū wú shù de bēnpǎo.
Bọn trẻ tự do chạy nhảy trên thảo nguyên.
Dấu hiệu nhận biết:消失得过得突然竟然
Mẹo nhớ nhanh
无 = “vô” Hán Việt → 无忧无虑 = vô ưu vô lự, 无边无际 = vô biên vô tế.
他没缘没故冲我发了一通火。
他无缘无故冲我发了一通火。
无缘无故 là thành ngữ cố định; dù nói chuyện đã qua cũng không đổi 无 thành 没.
Nhiều thành ngữ trùng âm Hán Việt: 无忧无虑 vô ưu vô lự, 无边无际 vô biên vô tế, 无影无踪 vô ảnh vô tung.
Trước động từ như trạng ngữ: 他无缘无故发脾气; có thể thêm 地.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!