大……大……
大 + A + 大 + B = làm gì đó quá mức, quy mô lớn (thường chê): 他花钱大手大脚 (anh ta tiêu tiền hoang phí); 过年大吃大喝 (Tết ăn uống thả cửa).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
大 + A + 大 + B
大 + A + 大 + B = làm gì đó quá mức, quy mô lớn (thường chê): 他花钱大手大脚 (anh ta tiêu tiền hoang phí); 过年大吃大喝 (Tết ăn uống thả cửa).
Giải thích
大 + A + 大 + B là khung thành ngữ bốn chữ, A và B là hai chữ cùng loại, gần nghĩa hoặc đối nghĩa (吃/喝, 手/脚, 起/落, 吵/闹), nghĩa “… to … lớn”: làm việc gì đó với quy mô, mức độ lớn, thường là thái quá. Hay gặp: 大吃大喝 (ăn uống thả cửa), 大手大脚 (tiêu xài hoang phí), 大起大落 (thăng trầm dữ dội), 大吵大闹 (làm ầm ĩ), 大摇大摆 (nghênh ngang), 大彻大悟 (giác ngộ hoàn toàn). Phần lớn mang sắc thái chê; 大彻大悟 thì không. Cả cụm thường không mang tân ngữ.
过年那几天天天大吃大喝,我一下子胖了五斤。
Guònián nà jǐ tiān tiān tiān dà chī dà hē, wǒ yíxiàzi pàng le wǔ jīn.
Mấy ngày Tết ngày nào cũng ăn uống thả cửa, tôi tăng liền năm cân.
Làm vị ngữ
Chủ ngữ + 大A大B
他一喝醉就大吵大闹。
Tā yì hē zuì jiù dà chǎo dà nào.
Anh ta hễ say là làm ầm ĩ.
Làm trạng ngữ
大A大B + 地 + động từ
他大摇大摆地走进了办公室。
Tā dà yáo dà bǎi de zǒujìn le bàngōngshì.
Anh ta nghênh ngang bước vào văn phòng.
Làm tân ngữ (danh từ hóa)
经历(过) + 大A大B
他这辈子经历过太多大起大落,早就看淡了。
Tā zhè bèizi jīnglì guò tài duō dà qǐ dà luò, zǎojiù kàn dàn le.
Đời anh ấy đã trải qua quá nhiều thăng trầm, từ lâu đã nhìn mọi chuyện nhẹ nhàng.
Chê ăn tiêu hoang phí, ồn ào quá mức.
年轻人花钱别太大手大脚,要学会存钱。
Niánqīng rén huā qián bié tài dà shǒu dà jiǎo, yào xuéhuì cún qián.
Người trẻ tiêu tiền đừng quá hoang phí, phải học cách tiết kiệm.
Nói về cuộc đời, sự nghiệp lên xuống thất thường hoặc sự giác ngộ.
这几年他的生意大起大落,日子过得很不安稳。
Zhè jǐ nián tā de shēngyì dà qǐ dà luò, rìzi guò de hěn bù ānwěn.
Mấy năm nay việc làm ăn của anh ấy lên voi xuống chó, cuộc sống rất bấp bênh.
过年那几天天天大吃大喝,我一下子胖了五斤。
Guònián nà jǐ tiān tiān tiān dà chī dà hē, wǒ yíxiàzi pàng le wǔ jīn.
Mấy ngày Tết ngày nào cũng ăn uống thả cửa, tôi tăng liền năm cân.
他花钱大手大脚,每个月工资一到手就花光了。
Tā huā qián dà shǒu dà jiǎo, měi gè yuè gōngzī yí dào shǒu jiù huā guāng le.
Anh ta tiêu tiền hoang phí, tháng nào lương vừa về tay là tiêu sạch.
这位演员的人生大起大落,如今反而过得很平淡。
Zhè wèi yǎnyuán de rénshēng dà qǐ dà luò, rújīn fǎn'ér guò de hěn píngdàn.
Cuộc đời nam diễn viên này thăng trầm dữ dội, giờ lại sống rất bình lặng.
他喝醉了,在饭店门口大吵大闹,最后被朋友拉走了。
Tā hē zuì le, zài fàndiàn ménkǒu dà chǎo dà nào, zuìhòu bèi péngyou lā zǒu le.
Anh ta say rượu, làm ầm ĩ trước cửa nhà hàng, cuối cùng bị bạn bè kéo đi.
经历了那场重病,他仿佛大彻大悟,再也不为小事计较了。
Jīnglì le nà chǎng zhòng bìng, tā fǎngfú dà chè dà wù, zàiyě bú wèi xiǎo shì jìjiào le.
Trải qua trận ốm nặng đó, anh ấy như giác ngộ hoàn toàn, không còn so đo chuyện vặt nữa.
Dấu hiệu nhận biết:花钱天天一喝醉经历
Mẹo nhớ nhanh
大 = to, lớn → “ăn to uống lớn”, “tay to chân to” → làm gì cũng quá tay.
他每天大吃大喝很多东西。
他每天大吃大喝。
大吃大喝 là thành ngữ trọn vẹn, không mang tân ngữ phía sau; muốn nói ăn nhiều thứ thì dùng 吃很多东西.
Không. Nghĩa là tiêu tiền, dùng đồ hoang phí: 他花钱大手大脚.
Phần lớn là chê, nhưng 大彻大悟 (giác ngộ triệt để) không mang nghĩa xấu.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!