左……右……
左 + động từ + 右 + động từ (cùng/gần nghĩa) = làm đi làm lại nhiều lần: 我左思右想,还是决定辞职 (tôi nghĩ tới nghĩ lui, vẫn quyết định nghỉ việc).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
左 + A + 右 + B
左 + động từ + 右 + động từ (cùng/gần nghĩa) = làm đi làm lại nhiều lần: 我左思右想,还是决定辞职 (tôi nghĩ tới nghĩ lui, vẫn quyết định nghỉ việc).
Giải thích
左 + A + 右 + B là khung thành ngữ bốn chữ, A và B là hai động từ cùng hoặc gần nghĩa; 左, 右 không chỉ phương hướng thật mà gợi ý “bên này rồi bên kia”, tức làm đi làm lại nhiều lần, cân nhắc đủ đường. Hay gặp: 左思右想 (nghĩ tới nghĩ lui), 左看右看 (ngắm tới ngắm lui), 左等右等 (đợi mãi), 左挑右选 (chọn tới chọn lui), 左顾右盼 (nhìn ngang nhìn dọc, ngó nghiêng). Vế sau thường nêu kết quả, hay đi với 还是, 就是, 终于, 最后.
我左思右想,还是决定把这份工作辞了。
Wǒ zuǒ sī yòu xiǎng, háishi juédìng bǎ zhè fèn gōngzuò cí le.
Tôi nghĩ tới nghĩ lui, cuối cùng vẫn quyết định nghỉ công việc này.
Lặp hành động nhiều lần
Chủ ngữ + 左 + V + 右 + V
他在车站左等右等,也不见车来。
Tā zài chēzhàn zuǒ děng yòu děng, yě bùjiàn chē lái.
Anh ấy đợi mãi ở bến xe mà chẳng thấy xe đến.
Kết quả ở vế sau
左A右B,还是/就是/终于 + kết quả
他左挑右选,最后还是买了最开始看中的那件。
Tā zuǒ tiāo yòu xuǎn, zuìhòu háishi mǎi le zuì kāishǐ kànzhòng de nà jiàn.
Anh ấy chọn tới chọn lui, cuối cùng vẫn mua chiếc đã ưng từ đầu.
Kể quá trình suy nghĩ, chọn lựa nhiều lần.
我左思右想,觉得这件事还是先别告诉妈妈。
Wǒ zuǒ sī yòu xiǎng, juéde zhè jiàn shì háishi xiān bié gàosù māma.
Tôi nghĩ tới nghĩ lui, thấy chuyện này tạm thời đừng nói với mẹ thì hơn.
Vế sau thường có 就是不/也不 để than phiền.
我左找右找,就是找不到那把钥匙。
Wǒ zuǒ zhǎo yòu zhǎo, jiùshì zhǎo bú dào nà bǎ yàoshi.
Tôi tìm khắp nơi mà vẫn không thấy cái chìa khóa đó.
我左思右想,还是决定把这份工作辞了。
Wǒ zuǒ sī yòu xiǎng, háishi juédìng bǎ zhè fèn gōngzuò cí le.
Tôi nghĩ tới nghĩ lui, cuối cùng vẫn quyết định nghỉ công việc này.
我在路口左等右等,他就是不来,电话也打不通。
Wǒ zài lùkǒu zuǒ děng yòu děng, tā jiùshì bù lái, diànhuà yě dǎ bùtōng.
Tôi đợi mãi ở ngã tư mà anh ấy vẫn không đến, gọi điện cũng không được.
她拿着那件旗袍左看右看,最后还是舍不得买。
Tā ná zhe nà jiàn qípáo zuǒ kàn yòu kàn, zuìhòu háishi shěbude mǎi.
Cô ấy cầm chiếc sườn xám ngắm tới ngắm lui, cuối cùng vẫn không nỡ mua.
考场上不许左顾右盼,否则按作弊处理。
Kǎochǎng shàng bùxǔ zuǒgùyòupàn, fǒuzé àn zuòbì chǔlǐ.
Trong phòng thi không được ngó nghiêng, nếu không sẽ bị xử lý như gian lận.
我们左挑右选,终于在公司附近租到了一套满意的房子。
Wǒmen zuǒ tiāo yòu xuǎn, zhōngyú zài gōngsī fùjìn zū dào le yí tào mǎnyì de fángzi.
Chúng tôi chọn tới chọn lui, cuối cùng cũng thuê được một căn hộ ưng ý gần công ty.
Dấu hiệu nhận biết:还是就是终于最后
Mẹo nhớ nhanh
“Nghĩ bên trái, nghĩ bên phải” → nghĩ từ bên này sang bên kia = nghĩ tới nghĩ lui.
我右思左想,还是决定把这份工作辞了。
我左思右想,还是决定把这份工作辞了。
Thành ngữ cố định: 左 luôn đứng trước 右 (左思右想), không đảo thành 右思左想.
Nghĩa gần như nhau (nghĩ tới nghĩ lui); 想来想去 khẩu ngữ hơn, 左思右想 hơi văn vẻ.
Không nên. Chỉ dùng các tổ hợp quen thuộc: 左思右想, 左看右看, 左等右等, 左挑右选, 左顾右盼, 左找右找…
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!