为的是
Hành động,为的是 + mục đích = "…, là để…": 我早起,为的是锻炼身体 (tôi dậy sớm là để rèn luyện sức khỏe).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause,为的是 + Purpose
Hành động,为的是 + mục đích = "…, là để…": 我早起,为的是锻炼身体 (tôi dậy sớm là để rèn luyện sức khỏe).
Giải thích
为的是 (wèi de shì) nghĩa "là để, mục đích là…", đứng ĐẦU vế SAU để giải thích mục đích của hành động đã nêu ở vế trước: 他每天加班到深夜,为的是早点还清房贷. Khác 为了 (thường đặt mục đích ở đầu câu: 为了…,…), 为的是 mang sắc thái giải thích "làm vậy là vì muốn…". Sau 为的是 là cụm động từ hoặc mệnh đề. 为 đọc thanh 4 (wèi); không dùng chồng 为的是 với 为了.
他每天加班到深夜,为的是早点还清房贷。
Tā měi tiān jiābān dào shēnyè, wèi de shì zǎo diǎn huánqīng fáng dài.
Anh ấy ngày nào cũng tăng ca đến khuya, là để sớm trả hết nợ mua nhà.
Giải thích mục đích
Hành động,为的是 + Cụm động từ
她每天练琴三小时,为的是考上音乐学院。
Tā měi tiān liàn qín sān xiǎoshí, wèi de shì kǎo shàng yīnyuè xuéyuàn.
Cô ấy mỗi ngày tập đàn ba tiếng là để thi đỗ học viện âm nhạc.
Mục đích là mệnh đề
Hành động,为的是 + 让/使 + Người + …
我把灯开着,为的是让你回来时看得见路。
Wǒ bǎ dēng kāi zhe, wèi de shì ràng nǐ huílai shí kàndéjiàn lù.
Tôi để đèn sáng là để lúc anh về nhìn thấy đường.
Trả lời ngầm câu hỏi "làm vậy để làm gì?".
他每天都走路上班,为的是多运动运动。
Tā měi tiān dōu zǒulù shàngbān, wèi de shì duō yùndòng yùndòng.
Anh ấy ngày nào cũng đi bộ đi làm, là để vận động nhiều hơn.
Kể việc vất vả kèm mục đích ý nghĩa đằng sau.
父母辛苦打工,为的是让孩子过上好日子。
Fùmǔ xīnkǔ dǎgōng, wèi de shì ràng háizi guò shàng hǎo rìzi.
Bố mẹ vất vả đi làm thuê là để con cái được sống tốt.
他每天加班到深夜,为的是早点还清房贷。
Tā měi tiān jiābān dào shēnyè, wèi de shì zǎo diǎn huánqīng fáng dài.
Anh ấy ngày nào cũng tăng ca đến khuya, là để sớm trả hết nợ mua nhà.
我们提前一个小时出门,为的是避开早高峰。
Wǒmen tíqián yí gè xiǎoshí chūmén, wèi de shì bì kāi zǎo gāofēng.
Chúng tôi ra khỏi nhà sớm một tiếng là để tránh giờ cao điểm buổi sáng.
妈妈省吃俭用,为的是供我出国留学。
Māma shěng chī jiǎn yòng, wèi de shì gòng wǒ chūguó liúxué.
Mẹ ăn tiêu dè sẻn, tất cả là để lo cho tôi đi du học.
他把手机调成静音,为的是不打扰开会的同事。
Tā bǎshǒu jī tiáo chéng jìng yīn, wèi de shì bù dǎrǎo kāihuì de tóngshì.
Anh ấy chuyển điện thoại sang chế độ im lặng là để không làm phiền đồng nghiệp đang họp.
这家店坚持手工制作,为的是保留传统的味道。
Zhè jiā diàn jiānchí shǒugōng zhìzuò, wèi de shì bǎoliú chuántǒng de wèidao.
Cửa hàng này kiên trì làm thủ công là để giữ lại hương vị truyền thống.
Dấu hiệu nhận biết:让能早点避免
Mẹo nhớ nhanh
为的是 = "cái (mình) vì đó là…" → câu trả lời cho "làm vậy vì cái gì?".
为的是早点还清房贷,他每天加班。
他每天加班,为的是早点还清房贷。
为的是 nêu mục đích ở vế SAU; muốn đặt mục đích lên đầu câu thì dùng 为了.
他学中文,为的是为了将来找工作。
他学中文,为的是将来找工作。
Không dùng chồng 为的是 với 为了 — chỉ cần một trong hai.
Có, dùng được cả văn nói lẫn văn viết.
Được — 是为了 cũng đặt mục đích sau; 为的是 có sắc thái giải thích, nhấn mạnh hơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!