万分
万分 + Từ cảm xúc / Tính từ + 万分 = vô cùng, hết sức: 万分感谢 = vô cùng cảm ơn; 焦急万分 = sốt ruột vô cùng.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
万分 + Adj/Verb / Adj + 万分
万分 + Từ cảm xúc / Tính từ + 万分 = vô cùng, hết sức: 万分感谢 = vô cùng cảm ơn; 焦急万分 = sốt ruột vô cùng.
Giải thích
万分 (wànfēn) là phó từ chỉ mức độ cực cao, nghĩa “vô cùng, hết sức, muôn phần”, sắc thái trang trọng, chủ yếu đi với từ chỉ CẢM XÚC, THÁI ĐỘ. Hai vị trí: (1) đứng trước: 万分感谢, 万分小心, 万分抱歉; (2) đứng sau tính từ song âm tiết làm bổ ngữ: 焦急万分, 激动万分, 悲痛万分. Không dùng chồng với phó từ mức độ khác (很, 非常), và ít dùng với tính từ miêu tả thông thường (好吃, 漂亮).
您在百忙之中赶来帮忙,我们万分感谢。
Nín zài bǎi máng zhīzhōng gǎn lái bāngmáng, wǒmen wànfēn gǎnxiè.
Anh bận trăm công nghìn việc vẫn tới giúp, chúng tôi vô cùng cảm kích.
Đứng trước
万分 + Động từ/Tính từ cảm xúc
给您添了麻烦,我们万分抱歉。
Gěi nín tiān le máfan, wǒmen wànfēn bàoqiàn.
Đã gây phiền phức cho anh, chúng tôi vô cùng xin lỗi.
Đứng sau làm bổ ngữ
Tính từ song âm tiết + 万分
得知儿子平安,她欣喜万分。
Dézhī érzi píng'ān, tā xīnxǐ wànfēn.
Biết tin con trai bình an, bà ấy mừng rỡ khôn xiết.
Thư từ, phát biểu, dịch vụ khách hàng.
对于您的支持,我们万分感激。
Duìyú nín de zhīchí, wǒmen wànfēn gǎnjī.
Đối với sự ủng hộ của quý vị, chúng tôi vô cùng cảm kích.
Văn kể, tin tức.
比赛最后一分钟,观众紧张万分。
Bǐsài zuìhòu yì fēnzhōng, guānzhòng jǐnzhāng wànfēn.
Phút cuối trận đấu, khán giả căng thẳng tột độ.
您在百忙之中赶来帮忙,我们万分感谢。
Nín zài bǎi máng zhīzhōng gǎn lái bāngmáng, wǒmen wànfēn gǎnxiè.
Anh bận trăm công nghìn việc vẫn tới giúp, chúng tôi vô cùng cảm kích.
孩子在商场走丢了,妈妈焦急万分。
Háizi zài shāngchǎng zǒu diū le, māma jiāojí wànfēn.
Đứa bé bị lạc trong trung tâm thương mại, người mẹ vô cùng sốt ruột.
听到老朋友去世的消息,他悲痛万分。
Tīngdào lǎopéngyou qùshì de xiāoxi, tā bēitòng wànfēn.
Nghe tin bạn cũ qua đời, ông ấy đau buồn khôn xiết.
接到录取通知书的那一刻,她激动万分。
Jiēdào lùqǔ tōngzhīshū de nà yí kè, tā jīdòng wànfēn.
Khoảnh khắc nhận được giấy báo trúng tuyển, cô ấy vô cùng xúc động.
这批瓷器极其珍贵,搬运时务必万分小心。
Zhè pī cíqì jíqí zhēnguì, bān yùn shí wùbì wànfēn xiǎoxīn.
Lô đồ sứ này cực kỳ quý giá, khi vận chuyển nhất thiết phải hết sức cẩn thận.
Dấu hiệu nhận biết:感谢抱歉焦急小心激动
Mẹo nhớ nhanh
万分 = “mười nghìn phần” → cảm xúc dâng tới tột độ.
您帮了这么大的忙,我很万分感谢。
您帮了这么大的忙,我万分感谢。
万分 đã chỉ mức độ cực cao, không dùng chồng với 很/非常.
听到儿子考上大学的消息,她激动得万分。
听到儿子考上大学的消息,她激动万分。
万分 làm bổ ngữ thì đứng NGAY sau tính từ, không có 得 (khác 激动得不得了): 激动万分, không nói 激动得万分.
Có trong lời cảm ơn, xin lỗi lịch sự (万分感谢); nói chuyện thân mật thường dùng 特别, 太…了.
Có: 表示万分的感谢 (bày tỏ lòng biết ơn vô hạn), 万分 làm định ngữ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!