学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AILuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chú

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/So sánh/不下 + 数量万分无比
不下
HSK 7 · Cao cấpSo sánh5 ví dụĐọc 2 phút

不下 + 数量

Cách dùng 不下 trong tiếng Trung: không dưới, ít nhất cũng…

不下 + Số + Lượng từ = không dưới…, ít nhất…: 不下千人 = không dưới nghìn người.

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
5
ví dụ
1
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Các dạng câu
  3. 3Cách dùng
  4. 4Ví dụ
  5. 5Lưu ý & mẹo nhớ
  6. 6Dễ nhầm
  7. 7Lỗi thường gặp
  8. 8Hỏi đáp
  9. 9Liên quan
  10. 10Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/1

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

不下+数量Cấu trúc

不下 + Number + Measure

不下 + Số + Lượng từ = không dưới…, ít nhất…: 不下千人 = không dưới nghìn người.

Giải thích

不下 (búxià) + Số lượng nghĩa “không dưới, ít nhất cũng…”, dùng để ƯỚC LƯỢNG và nhấn mạnh số lượng NHIỀU, sắc thái văn viết: 不下千人, 不下十次, 不下百万. Sau 不下 là số + lượng từ (+ danh từ), con số thường là số tròn. Vì 不下 đã có nghĩa “ít nhất”, không thêm 以上, 多 phía sau. Dạng 不下于 + Danh từ còn có nghĩa “không kém…” (水平不下于专业选手).

这部纪录片我前后看了不下十遍。

Zhè bù jìlùpiàn wǒ qiánhòu kàn le bú xià shí biàn.

Bộ phim tài liệu này trước sau tôi đã xem không dưới mười lần.

2

Công thức theo dạng câu

Làm vị ngữ

Danh từ + 不下 + Số lượng

参加招聘会的毕业生不下两千人。

Cānjiā zhāopìn huì de bìyèshēng bú xià liǎngqiān rén.

Sinh viên tốt nghiệp dự hội chợ việc làm không dưới hai nghìn người.

Sau động từ

Động từ + 了 + 不下 + Số + Lượng từ

这条路我走了不下几十回。

Zhè tiáo lù wǒ zǒu le bú xià jǐ shí huí.

Con đường này tôi đã đi không dưới mấy chục lần.

不下于: không kém

A + 不下于 + B

她的厨艺不下于饭店的大厨。

Tā de chú yì bú xià yú fàndiàn de dà chú.

Tay nghề nấu ăn của cô ấy không kém đầu bếp nhà hàng.

3

Cách dùng

  1. 1Tin tức, báo cáo

    Ước lượng số người, số tiền lớn.

    • 当天到场的观众不下五千。

      Dāngtiān dào chǎng de guānzhòng bú xià wǔqiān.

      Khán giả có mặt hôm đó không dưới năm nghìn.

  2. 2Nhấn mạnh số lần

    Kể đã làm việc gì rất nhiều lần.

    • 这个问题我提醒过他不下十次。

      Zhège wèntí wǒ tíxǐng guò tā bú xià shí cì.

      Vấn đề này tôi đã nhắc anh ấy không dưới mười lần.

4

Ví dụ

5 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    这部纪录片我前后看了不下十遍。

    Zhè bù jìlùpiàn wǒ qiánhòu kàn le bú xià shí biàn.

    Bộ phim tài liệu này trước sau tôi đã xem không dưới mười lần.

  2. 2

    每年来这座古镇旅游的人不下百万。

    Měi nián lái zhè zuò gǔ zhèn lǚyóu de rén bú xià bǎiwàn.

    Mỗi năm lượng người đến thị trấn cổ này du lịch không dưới một triệu.

  3. 3

    为了这个方案,团队开了不下二十次会。

    Wèile zhège fāng'àn, tuánduì kāi le bú xià èrshí cì huì.

    Vì phương án này, cả nhóm đã họp không dưới hai mươi lần.

  4. 4

    他收藏的老唱片不下三千张。

    Tā shōucáng de lǎo chàngpiàn bú xià sānqiān zhāng.

    Số đĩa nhạc cũ anh ấy sưu tầm không dưới ba nghìn chiếc.

  5. 5

    这次马拉松的报名人数不下五万。

    Zhè cì mǎ lā sōng de bàomíng rénshù bú xià wǔwàn.

    Số người đăng ký cuộc thi marathon lần này không dưới năm vạn.

5

Lưu ý & mẹo nhớ

  • 不下 = ít nhất, nhấn số lượng nhiều.
  • Không thêm 以上 hoặc 多 sau con số.
  • Thường dùng số tròn: 十, 百, 千, 万.
  • 不下于 còn nghĩa “không kém”.

Dấu hiệu nhận biết:人次百万至少

不下

Mẹo nhớ nhanh

不下 = “không xuống dưới (mức đó)” → ít nhất cũng bằng ấy.

6

Phân biệt cấu trúc dễ nhầm

不下 + 数量不下 + Số + Lượng từ = không dưới…, ít nhất…: 不下千人 = không dưới nghìn người.
上 + 数量上 + số lượng (HSK4) nghĩa “lên tới, đạt” (上千人), khẩu ngữ, nhấn đạt mốc; 不下 nhấn “không ít hơn”, văn viết hơn.上 + Số lượng: lên đến, hàng trăm, hàng nghìn →
不下 + 数量不下 + Số + Lượng từ = không dưới…, ít nhất…: 不下千人 = không dưới nghìn người.
何止何止 (HSK7) là phản vấn “đâu chỉ…” (何止一千人), cảm xúc mạnh hơn; 不下 là trần thuật ước lượng.Cách dùng 何止 trong tiếng Trung: đâu chỉ, há chỉ →
7

Lỗi thường gặp

  • 这次马拉松的报名人数不下五万以上。

    这次马拉松的报名人数不下五万。

    不下 đã nghĩa “ít nhất, không dưới”, thêm 以上 là thừa và sai.

8

Câu hỏi thường gặp

不下 có nghĩa “không xuống” không?

Có, khi là động từ + bổ ngữ (雨下不下?, 吃不下). Trước số lượng thì 不下 nghĩa “không dưới”.

不下 và 不少于 khác nhau thế nào?

Nghĩa như nhau; 不少于 hay dùng trong quy định, văn bản (不少于八小时), 不下 dùng khi ước lượng.

9

Liên quan

Cấu trúc liên quan

上 + 数量

上 + Số lượng: lên đến, hàng trăm, hàng nghìn

何止

Cách dùng 何止 trong tiếng Trung: đâu chỉ, há chỉ

Trước万分Tiếp无比

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!