不下 + 数量
不下 + Số + Lượng từ = không dưới…, ít nhất…: 不下千人 = không dưới nghìn người.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
不下 + Number + Measure
不下 + Số + Lượng từ = không dưới…, ít nhất…: 不下千人 = không dưới nghìn người.
Giải thích
不下 (búxià) + Số lượng nghĩa “không dưới, ít nhất cũng…”, dùng để ƯỚC LƯỢNG và nhấn mạnh số lượng NHIỀU, sắc thái văn viết: 不下千人, 不下十次, 不下百万. Sau 不下 là số + lượng từ (+ danh từ), con số thường là số tròn. Vì 不下 đã có nghĩa “ít nhất”, không thêm 以上, 多 phía sau. Dạng 不下于 + Danh từ còn có nghĩa “không kém…” (水平不下于专业选手).
这部纪录片我前后看了不下十遍。
Zhè bù jìlùpiàn wǒ qiánhòu kàn le bú xià shí biàn.
Bộ phim tài liệu này trước sau tôi đã xem không dưới mười lần.
Làm vị ngữ
Danh từ + 不下 + Số lượng
参加招聘会的毕业生不下两千人。
Cānjiā zhāopìn huì de bìyèshēng bú xià liǎngqiān rén.
Sinh viên tốt nghiệp dự hội chợ việc làm không dưới hai nghìn người.
Sau động từ
Động từ + 了 + 不下 + Số + Lượng từ
这条路我走了不下几十回。
Zhè tiáo lù wǒ zǒu le bú xià jǐ shí huí.
Con đường này tôi đã đi không dưới mấy chục lần.
不下于: không kém
A + 不下于 + B
她的厨艺不下于饭店的大厨。
Tā de chú yì bú xià yú fàndiàn de dà chú.
Tay nghề nấu ăn của cô ấy không kém đầu bếp nhà hàng.
Ước lượng số người, số tiền lớn.
当天到场的观众不下五千。
Dāngtiān dào chǎng de guānzhòng bú xià wǔqiān.
Khán giả có mặt hôm đó không dưới năm nghìn.
Kể đã làm việc gì rất nhiều lần.
这个问题我提醒过他不下十次。
Zhège wèntí wǒ tíxǐng guò tā bú xià shí cì.
Vấn đề này tôi đã nhắc anh ấy không dưới mười lần.
这部纪录片我前后看了不下十遍。
Zhè bù jìlùpiàn wǒ qiánhòu kàn le bú xià shí biàn.
Bộ phim tài liệu này trước sau tôi đã xem không dưới mười lần.
每年来这座古镇旅游的人不下百万。
Měi nián lái zhè zuò gǔ zhèn lǚyóu de rén bú xià bǎiwàn.
Mỗi năm lượng người đến thị trấn cổ này du lịch không dưới một triệu.
为了这个方案,团队开了不下二十次会。
Wèile zhège fāng'àn, tuánduì kāi le bú xià èrshí cì huì.
Vì phương án này, cả nhóm đã họp không dưới hai mươi lần.
他收藏的老唱片不下三千张。
Tā shōucáng de lǎo chàngpiàn bú xià sānqiān zhāng.
Số đĩa nhạc cũ anh ấy sưu tầm không dưới ba nghìn chiếc.
这次马拉松的报名人数不下五万。
Zhè cì mǎ lā sōng de bàomíng rénshù bú xià wǔwàn.
Số người đăng ký cuộc thi marathon lần này không dưới năm vạn.
Dấu hiệu nhận biết:人次百万至少
Mẹo nhớ nhanh
不下 = “không xuống dưới (mức đó)” → ít nhất cũng bằng ấy.
这次马拉松的报名人数不下五万以上。
这次马拉松的报名人数不下五万。
不下 đã nghĩa “ít nhất, không dưới”, thêm 以上 là thừa và sai.
Có, khi là động từ + bổ ngữ (雨下不下?, 吃不下). Trước số lượng thì 不下 nghĩa “không dưới”.
Nghĩa như nhau; 不少于 hay dùng trong quy định, văn bản (不少于八小时), 不下 dùng khi ước lượng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!