何止
何止 + Số lượng/Đối tượng = đâu chỉ… (thực tế còn hơn nhiều): 我何止等了一个小时 = tôi đâu chỉ đợi một tiếng.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
何止 + Number/Clause
何止 + Số lượng/Đối tượng = đâu chỉ… (thực tế còn hơn nhiều): 我何止等了一个小时 = tôi đâu chỉ đợi một tiếng.
Giải thích
何止 (hézhǐ) là phó từ mang giọng phản vấn, nghĩa “đâu chỉ, há chỉ, nào chỉ…”, nhấn mạnh rằng con số hay phạm vi thực tế còn vượt xa điều vừa nêu. 何止 đứng trước con số, cụm danh từ (thường có 是) hoặc cụm động từ: 何止一次, 何止翻了一倍, 何止是我. Cuối câu có thể dùng dấu chấm, chấm than hoặc chấm hỏi; thường có vế sau bổ sung (简直…, 还有…, …都…). Dùng cả văn nói lẫn văn viết. Không dùng chồng với 不止.
这种事我何止听说过一次,几乎天天都有人在说。
Zhè zhǒng shì wǒ hé zhǐ tīngshuō guò yí cì, jīhū tiān tiān dōu yǒurén zài shuō.
Chuyện này tôi đâu chỉ nghe nói một lần, gần như ngày nào cũng có người nhắc.
Nhấn mạnh số lượng
Chủ ngữ + 何止 + Động từ + Số lượng
为了这次演出,他们何止排练了一百遍。
Wèile zhè cì yǎnchū, tāmen hé zhǐ páiliàn le yìbǎi biàn.
Vì buổi diễn này, họ đâu chỉ tập một trăm lần.
Nhấn mạnh phạm vi người/việc
… + 何止是 + Danh từ,… 也/都/还 …
喜欢这家店的何止是年轻人,老人和孩子也常来。
Xǐhuan zhè jiā diàn de hé zhǐ shì niánqīng rén, lǎorén hé háizi yě cháng lái.
Thích quán này đâu chỉ có người trẻ, người già và trẻ nhỏ cũng hay đến.
Khi người khác nói quá ít so với thực tế.
你说他只是有点累?他何止是累,已经好几天没合眼了。
Nǐ shuō tā zhǐshì yǒu diǎn lèi? Tā hé zhǐ shì lèi, yǐjīng hǎo jǐ tiān méi hé yǎn le.
Bạn bảo anh ấy chỉ hơi mệt à? Đâu chỉ là mệt, anh ấy đã mấy ngày không chợp mắt rồi.
Bày tỏ mức độ vượt xa sức tưởng tượng.
这些年来,我们收到的读者来信何止上千封!
Zhèxiē nián lái, wǒmen shōudào de dúzhě láixìn hé zhǐ shàng qiān fēng!
Những năm qua, thư độc giả chúng tôi nhận được đâu chỉ hơn nghìn lá!
这种事我何止听说过一次,几乎天天都有人在说。
Zhè zhǒng shì wǒ hé zhǐ tīngshuō guò yí cì, jīhū tiān tiān dōu yǒurén zài shuō.
Chuyện này tôi đâu chỉ nghe nói một lần, gần như ngày nào cũng có người nhắc.
他为这个项目付出的心血何止这些!
Tā wèi zhège xiàngmù fùchū de xīnxuè hé zhǐ zhèxiē!
Tâm huyết anh ấy bỏ ra cho dự án này đâu chỉ có bấy nhiêu!
这里的房价跟十年前比,何止翻了一倍。
Zhèlǐ de fángjià gēn shí niánqián bǐ, hé zhǐ fān le yí bèi.
Giá nhà ở đây so với mười năm trước đâu chỉ tăng gấp đôi.
觉得这部电影无聊的何止是我,旁边好几个人都睡着了。
Juéde zhè bù diànyǐng wúliáo de hé zhǐ shì wǒ, pángbiān hǎo jǐ gè rén dōu shuìzháo le.
Thấy bộ phim này nhàm chán đâu chỉ có tôi, mấy người ngồi bên cạnh đều ngủ cả.
这次失败带来的损失何止是金钱,还有整个团队的信心。
Zhè cì shībài dàilái de sǔnshī hé zhǐ shì jīnqián, háiyǒu zhěnggè tuánduì de xìnxīn.
Thiệt hại mà thất bại lần này mang lại đâu chỉ là tiền bạc, còn có cả niềm tin của cả đội.
Dấu hiệu nhận biết:简直还有上千翻了
Mẹo nhớ nhanh
何 = sao, 止 = dừng → “sao chỉ dừng ở đó” → còn nhiều hơn thế.
这本书我何止不止看了一遍。
这本书我何止看了一遍。
何止 đã mang nghĩa “đâu chỉ”, không dùng chồng với 不止.
他为这个项目付出的心血何止这些吗?
他为这个项目付出的心血何止这些?
何止 (何 = sao, đâu) tự nó đã là câu phản vấn; cuối câu không thêm 吗, chỉ dùng dấu chấm hỏi, chấm than hoặc dấu chấm.
Không bắt buộc; có thể dùng dấu chấm, chấm than hoặc chấm hỏi, nhưng không thêm 吗.
Về nghĩa thì được, nhưng 何止 nhấn mạnh và mang cảm xúc hơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!