动词 + 个不停/个没完
Động từ + 个不停/个没完 = V mãi không ngừng: 孩子哭个不停 = đứa bé khóc mãi không nín.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 个不停/个没完
Động từ + 个不停/个没完 = V mãi không ngừng: 孩子哭个不停 = đứa bé khóc mãi không nín.
Giải thích
Động từ + 个不停 / 个没完 là bổ ngữ khẩu ngữ, nghĩa “V mãi không ngừng, V hoài không dứt”: 雨下个不停, 说个没完, 哭个不停. Ở đây 个 không phải lượng từ mà là trợ từ nối động từ với bổ ngữ chỉ mức độ, kết quả. 个没完 thường hơi mang ý phàn nàn, bực mình (nói mãi, cãi mãi không xong). Nếu động từ có tân ngữ thì phải lặp lại động từ: 打电话打个不停.
外面的雨下个不停,航班又延误了。
Wàimiàn de yǔ xià gè bùtíng, hángbān yòu yánwù le.
Mưa ngoài kia cứ rơi mãi không ngớt, chuyến bay lại bị hoãn.
Động từ không tân ngữ
Động từ + 个不停
手机响个不停,你快接吧。
Shǒujī xiǎng gè bùtíng, nǐ kuài jiē ba.
Điện thoại reo mãi, bạn nghe đi.
Ý phàn nàn
Động từ + 个没完
这件事你还要唠叨个没完吗?
Zhè jiàn shì nǐ hái yào láodao gè méi wán ma?
Chuyện này bạn còn định cằn nhằn mãi không thôi à?
Có tân ngữ: lặp động từ
Động từ + Tân ngữ + Động từ + 个不停
他看手机看个不停,饭都凉了。
Tā kàn shǒujī kàn gè bùtíng, fàn dōu liáng le.
Anh ấy xem điện thoại mãi, cơm nguội cả rồi.
Mưa, gió, tiếng động mãi không dứt.
风刮个不停,窗户被吹得哐哐响。
Fēng guā gè bùtíng, chuānghu bèi chuī de kuāng kuāng xiǎng.
Gió thổi mãi không ngừng, cửa sổ bị thổi kêu lạch cạch.
Ai đó nói, cãi, hỏi mãi gây phiền.
他一喝酒就问个没完。
Tā yì hē jiǔ jiù wèn gè méi wán.
Anh ta hễ uống rượu là hỏi mãi không thôi.
外面的雨下个不停,航班又延误了。
Wàimiàn de yǔ xià gè bùtíng, hángbān yòu yánwù le.
Mưa ngoài kia cứ rơi mãi không ngớt, chuyến bay lại bị hoãn.
邻居家的狗从早上叫到现在,叫个不停,吵得我没法工作。
Línjū jiā de gǒu cóng zǎoshang jiào dào xiànzài, jiào gè bùtíng, chǎo de wǒ méi fǎ gōngzuò.
Con chó nhà hàng xóm sủa từ sáng tới giờ, sủa mãi không thôi, ồn đến mức tôi không làm việc được.
她一打开话匣子就说个没完,谁也插不上嘴。
Tā yì dǎkāi huà xiá zi jiù shuō gè méi wán, shuí yě chā bú shàng zuǐ.
Cô ấy hễ mở máy là nói mãi không dứt, chẳng ai chen vào được câu nào.
孩子发烧以后咳个不停,妈妈一夜没合眼。
Háizi fāshāo yǐhòu hāi gè bùtíng, māma yí yè méi hé yǎn.
Đứa bé sau khi sốt thì ho liên tục, mẹ thức trắng cả đêm.
他俩为了谁洗碗的事吵个没完。
Tā liǎ wèile shuí xǐ wǎn de shì chǎo gè méi wán.
Hai người họ cãi nhau mãi không xong chỉ vì chuyện ai rửa bát.
Dấu hiệu nhận biết:从早到晚一直吵下
Mẹo nhớ nhanh
个不停 = “không dừng”, 个没完 = “không xong” → cứ V mãi.
他打个不停电话,我都没法睡觉。
他打电话打个不停,我都没法睡觉。
Động từ có tân ngữ thì phải lặp lại động từ: V + Tân ngữ + V + 个不停; không đặt tân ngữ sau 个不停.
Nghĩa gần giống. 不停地 đứng trước động từ, dùng cả văn viết; V个不停 đứng sau động từ, khẩu ngữ và sinh động hơn.
Được: 他一边看电视一边吃个不停 (vừa xem ti vi vừa ăn mãi không thôi).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!