谈何容易
Việc cần làm + 谈何容易 = "… đâu có dễ!": 减肥谈何容易 (giảm cân nào có dễ).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb Phrase + 谈何容易
Việc cần làm + 谈何容易 = "… đâu có dễ!": 减肥谈何容易 (giảm cân nào có dễ).
Giải thích
谈何容易 (tán hé róngyì) là thành ngữ phản vấn nghĩa "nói thì dễ, làm đâu có dễ" (đâu dễ dàng gì), đặt SAU việc cần làm để nhấn rằng việc đó rất khó: 一个人在大城市买房,谈何容易. Thường đứng cuối câu, kết bằng 。/!/?; việc cần làm đứng trước, có thể là cụm động từ hoặc cả mệnh đề. Bản thân đã là phản vấn mang nghĩa phủ định, nên không thêm 很 hay 不.
一个人在大城市买房,谈何容易?
Yí gè rén zài dà chéngshì mǎi fáng, tán hé róngyì?
Một mình mua nhà ở thành phố lớn, đâu có dễ dàng gì?
Sau cụm động từ
Cụm động từ + 谈何容易
找到一份称心的工作谈何容易。
Zhǎodào yí fèn chènxīn de gōngzuò tán hé róngyì.
Tìm được một công việc vừa ý đâu có dễ.
Sau mệnh đề, có dấu phẩy
Mệnh đề,谈何容易!
要让所有人都满意,谈何容易!
Yào ràng suǒ yǒurén dōu mǎnyì, tán hé róngyì!
Muốn làm vừa lòng tất cả mọi người, nào có dễ!
Đáp lại người nói chuyện khó như thể dễ.
你说换个工作就行,可在这个年纪换工作谈何容易。
Nǐ shuō huàn gè gōngzuò jiù xíng, kě zài zhège niánjì huàn gōngzuò tán hé róngyì.
Anh bảo cứ đổi việc là xong, nhưng ở tuổi này đổi việc đâu có dễ.
Bày tỏ sự vất vả của một việc.
把一个小作坊做成大品牌,谈何容易。
Bǎ yí gè xiǎo zuōfang zuò chéng dà pǐnpái, tán hé róngyì.
Biến một xưởng nhỏ thành thương hiệu lớn, đâu có dễ dàng gì.
一个人在大城市买房,谈何容易?
Yí gè rén zài dà chéngshì mǎi fáng, tán hé róngyì?
Một mình mua nhà ở thành phố lớn, đâu có dễ dàng gì?
戒烟说起来简单,真要做到谈何容易。
Jièyān shuōqǐlái jiǎndān, zhēn yào zuòdào tán hé róngyì.
Bỏ thuốc nói thì đơn giản, thật sự làm được thì đâu có dễ.
要在三个月内把口语练到流利,谈何容易。
Yào zài sān gè yuè nèi bǎ kǒuyǔ liàn dào liúlì, tán hé róngyì.
Muốn luyện khẩu ngữ đến mức lưu loát trong ba tháng, đâu có dễ.
既要照顾老人孩子,又要兼顾工作,谈何容易!
Jì yào zhàogu lǎorén háizi, yòu yào jiāngù gōngzuò, tán hé róngyì!
Vừa phải chăm sóc người già con nhỏ, vừa phải lo công việc, nào có dễ dàng!
改掉一个坚持了几十年的习惯,谈何容易。
Gǎi diào yí gè jiānchí le jǐ shí nián de xíguàn, tán hé róngyì.
Bỏ một thói quen đã duy trì mấy chục năm, đâu có dễ.
Dấu hiệu nhận biết:说起来真要做到既要
Mẹo nhớ nhanh
谈 = nói, 何 = sao, 容易 = dễ → "nói sao mà dễ được".
学好一门外语很谈何容易。
学好一门外语谈何容易。
谈何容易 đã là phản vấn "làm sao dễ được", không thêm 很.
谈何容易学好汉语。
学好汉语谈何容易。
谈何容易 đứng SAU việc cần làm, không mang tân ngữ phía sau như động từ.
Có, dù gốc văn viết, người ta vẫn dùng khi than việc khó.
Dấu chấm, chấm than hoặc chấm hỏi đều được, vì là câu phản vấn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!