偏偏
偏偏 + Động từ = (1) cứ khăng khăng làm trái: 不让他去,他偏偏要去; (2) trớ trêu lại…: 偏偏这时候停电了.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 偏偏 + Verb/Adj
偏偏 + Động từ = (1) cứ khăng khăng làm trái: 不让他去,他偏偏要去; (2) trớ trêu lại…: 偏偏这时候停电了.
Giải thích
偏偏 (piānpiān) là phó từ có hai nghĩa chính. (1) Cố tình làm trái ý người khác hoặc trái lẽ thường: “cứ nhất định, cứ khăng khăng”: 大家让他别去,他偏偏要去. (2) Sự việc xảy ra trớ trêu, trái với mong muốn: “lại cứ, khéo thay lại…”, thường mang ý bực bội, tiếc nuối: 我急着出门,偏偏下起了大雨. 偏偏 đứng trước động từ/tính từ, cũng có thể đứng trước chủ ngữ. Ở nghĩa (1) hay đi với 要/不; khẩu ngữ có thể rút gọn thành 偏.
大家都劝他别辞职,他偏偏不听。
Dàjiā dōu quàn tā bié cízhí, tā piānpiān bù tīng.
Mọi người đều khuyên anh ấy đừng nghỉ việc, anh ấy lại cứ không nghe.
Cố ý làm trái
Chủ ngữ + 偏偏 + 要/不 + Động từ
妈妈不让他玩手机,他偏偏要玩。
Māma bú ràng tā wán shǒujī, tā piānpiān yào wán.
Mẹ không cho nó chơi điện thoại, nó lại cứ đòi chơi.
Trớ trêu, trái ý
…,偏偏 + (Chủ ngữ) + Động từ
我们准备去爬山,偏偏下起了雨。
Wǒmen zhǔnbèi qù páshān, piānpiān xià qǐ le yǔ.
Chúng tôi chuẩn bị đi leo núi thì trớ trêu lại đổ mưa.
Việc xảy ra đúng lúc bất lợi nhất.
我正要发邮件,网络偏偏断了。
Wǒ zhèng yào fā yóujiàn, wǎngluò piānpiān duàn le.
Tôi vừa định gửi email thì mạng lại cứ mất.
Người nào đó cố tình làm ngược lời khuyên.
越是不让他做的事,他偏偏越想做。
Yuè shì bú ràng tā zuò de shì, tā piānpiān yuè xiǎng zuò.
Càng không cho làm việc gì thì anh ta lại càng muốn làm.
大家都劝他别辞职,他偏偏不听。
Dàjiā dōu quàn tā bié cízhí, tā piānpiān bù tīng.
Mọi người đều khuyên anh ấy đừng nghỉ việc, anh ấy lại cứ không nghe.
我正赶着去机场,偏偏遇上了堵车。
Wǒ zhèng gǎn zhe qù jīchǎng, piānpiān yùshàng le dǔchē.
Tôi đang vội ra sân bay, khéo thay lại gặp tắc đường.
平时都好好的,偏偏面试那天发烧了。
Píngshí dōu hǎohǎo de, piānpiān miànshì nà tiān fāshāo le.
Bình thường thì khỏe re, lại cứ đúng hôm phỏng vấn thì bị sốt.
医生让她少吃甜食,她偏偏最爱吃蛋糕。
Yīshēng ràng tā shǎo chī tián shí, tā piānpiān zuì ài chī dàngāo.
Bác sĩ bảo cô ấy ăn ít đồ ngọt, cô ấy lại cứ mê bánh ngọt nhất.
想找的那本书找不到,不想要的东西偏偏堆了一桌子。
Xiǎng zhǎo de nà běn shū zhǎo bú dào, bù xiǎng yào de dōngxi piānpiān duī le yì zhuōzi.
Cuốn sách muốn tìm thì không thấy, đồ không cần thì lại cứ chất đầy cả bàn.
Dấu hiệu nhận biết:要不正这时候
Mẹo nhớ nhanh
偏 = “thiên, lệch” → cứ lệch khỏi điều mình mong muốn.
我正想找你,偏偏你来了。
我正想找你,正好你来了。
偏偏 chỉ sự trùng hợp TRÁI ý muốn (bất lợi); trùng hợp thuận lợi, đúng lúc phải dùng 正好/恰好.
Nghĩa “cố tình làm trái” dùng 偏 hay 偏偏 đều được; nghĩa “trớ trêu” thường dùng 偏偏.
Được, đặc biệt ở nghĩa trớ trêu: 偏偏他今天请假了.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!