反而
不但不/没 + …,反而 + … = không những không… mà ngược lại…: 雨不但没停,反而越下越大.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
不但不/没 + …,反而 + … = không những không… mà ngược lại…: 雨不但没停,反而越下越大.
Giải thích
反而 (fǎn'ér) là phó từ biểu thị kết quả thực tế TRÁI NGƯỢC với kỳ vọng hoặc lẽ thường, nghĩa "ngược lại, trái lại, lại còn". Đứng SAU chủ ngữ của vế sau, trước động từ. Thường đi với 不但不/不但没…,反而… hoặc 虽然…,但…反而…. Khác 相反 (liên từ đầu vế), 反而 là phó từ.
这样不但不能提高他们的阅读能力,反而有可能降低他们的阅读兴趣和热情。
Zhèyàng bùdàn bù néng tígāo tāmen de yuèdú nénglì, fǎn'ér yǒu kěnéng jiàngdī tāmen de yuèdú xìngqù hé rèqíng.
Cách làm này không những không nâng cao khả năng đọc của họ, mà ngược lại còn có thể làm giảm hứng thú và nhiệt tình đọc sách.
Cặp 不但不
Chủ ngữ + 不但不/没 + A,反而 + B
他不但不感谢我,反而怪我。
Tā bùdàn bù gǎnxiè wǒ, fǎn'ér guài wǒ.
Anh ấy không những không cảm ơn tôi mà còn trách tôi.
Một mình
Vế 1,Chủ ngữ + 反而 + Vị ngữ
休息了一天,我反而更累了。
Xiūxi le yì tiān, wǒ fǎn'ér gèng lèi le.
Nghỉ một ngày, tôi lại càng mệt hơn.
Văn nghị luận, kể chuyện.
太着急反而做不好。
Tài zháojí fǎn'ér zuò bù hǎo.
Quá vội vàng lại càng làm không tốt.
这样不但不能提高他们的阅读能力,反而有可能降低他们的阅读兴趣和热情。
Zhèyàng bùdàn bù néng tígāo tāmen de yuèdú nénglì, fǎn'ér yǒu kěnéng jiàngdī tāmen de yuèdú xìngqù hé rèqíng.
Cách làm này không những không nâng cao khả năng đọc của họ, mà ngược lại còn có thể làm giảm hứng thú và nhiệt tình đọc sách.
大城市的生活虽然很精彩,但一辈子生活在农村的父母反而会不适应。
Dà chéngshì de shēnghuó suīrán hěn jīngcǎi, dàn yíbèizi shēnghuó zài nóngcūn de fùmǔ fǎn'ér huì bú shìyìng.
Cuộc sống ở thành phố lớn tuy rất hào nhoáng, nhưng bố mẹ cả đời sống ở nông thôn lại không thích nghi được.
吃了药,他的病不但没好,反而更重了。
Chī le yào, tā de bìng bùdàn méi hǎo, fǎn'ér gèng zhòng le.
Uống thuốc rồi, bệnh của anh ấy không những không khỏi mà còn nặng hơn.
我想帮他,他反而生气了。
Wǒ xiǎng bāng tā, tā fǎn'ér shēngqì le.
Tôi muốn giúp anh ấy, anh ấy lại còn giận.
雨停了,天气反而更热了。
Yǔ tíng le, tiānqì fǎn'ér gèng rè le.
Mưa tạnh rồi, thời tiết lại còn nóng hơn.
Dấu hiệu nhận biết:不但没更却
Mẹo nhớ nhanh
反而 = "phản nhi" → kết quả "phản" lại dự đoán.
他不但没生气,反而他笑了。
他不但没生气,反而笑了。
反而 là phó từ, đứng sau chủ ngữ, trước động từ; không lặp chủ ngữ sau 反而.
他很努力,反而成功了。
他很努力,所以成功了。
反而 chỉ dùng khi kết quả trái với dự đoán.
反而 phó từ (sau chủ ngữ); 相反 liên từ/tính từ.
却 chuyển ngoặt chung; 反而 nhấn mạnh kết quả ngược kỳ vọng.
Sau chủ ngữ vế sau.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!