乃
A + 乃 + B = A là/chính là B: 健康乃人生之本 = sức khỏe là gốc của đời người.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
A + 乃 + B
A + 乃 + B = A là/chính là B: 健康乃人生之本 = sức khỏe là gốc của đời người.
Giải thích
乃 (nǎi) là hệ từ văn viết, nghĩa “là, chính là”, tương đương 是 / 就是, dùng trong câu phán đoán mang sắc thái trang trọng, khẳng định mạnh: A 乃 B. Hay gặp trong châm ngôn, khẩu hiệu, văn nghị luận, lời giới thiệu: 失败乃成功之母, 乃是, 此乃, 实乃. 乃 chỉ nối hai danh từ/cụm danh từ, không đứng trước tính từ và không có dạng phủ định (phủ định dùng 不是/并非). Đừng nhầm với 乃至 (thậm chí đến).
失败乃成功之母。
Shībài nǎi chénggōng zhī mǔ.
Thất bại là mẹ thành công.
Phán đoán trang trọng
A + 乃 + B
长城乃中华民族的象征之一。
Chángchéng nǎi zhōnghuámínzú de xiàngzhēng zhīyī.
Vạn Lý Trường Thành là một trong những biểu tượng của dân tộc Trung Hoa.
Nhấn mạnh
实乃 / 乃是 + B
他能有今天的成就,乃是多年坚持的结果。
Tā néng yǒu jīntiān de chéngjiù, nǎi shì duōnián jiānchí de jiéguǒ.
Anh ấy có được thành tựu hôm nay chính là kết quả của nhiều năm kiên trì.
Chỉ định
此乃 + B
此乃本店招牌菜,请慢用。
Cǐ nǎi běn diàn zhāopai cài, qǐng màn yòng.
Đây là món đặc trưng của quán, mời quý khách dùng.
Câu khái quát, mang tính giáo huấn.
读书乃一生的修行。
Dúshū nǎi yìshēng de xiū xíng.
Đọc sách là sự tu dưỡng cả đời.
Giới thiệu người, nơi chốn trong văn viết.
苏州乃园林之城,素有“人间天堂”的美誉。
Sū zhōu nǎi yuánlín zhī chéng, sù yǒu "rénjiān tiāntáng" de měi yù.
Tô Châu là thành phố của vườn cảnh, từ lâu đã nổi tiếng là “thiên đường nơi hạ giới”.
失败乃成功之母。
Shībài nǎi chénggōng zhī mǔ.
Thất bại là mẹ thành công.
诚信乃立身之本,做生意更是如此。
Chéngxìn nǎi lì shēn zhī běn, zuòshēngyì gèngshì rúcǐ.
Thành tín là gốc của sự lập thân, làm ăn lại càng như vậy.
杭州乃历史文化名城,每年吸引大量游客。
Hángzhōu nǎi lìshǐ wénhuà míng chéng, měi nián xīyǐn dàliàng yóukè.
Hàng Châu là thành phố văn hóa lịch sử nổi tiếng, mỗi năm thu hút lượng lớn du khách.
此次合作能够成功,实乃双方共同努力的结果。
Cǐcì hézuò nénggòu chénggōng, shí nǎi shuāngfāng gòngtóng nǔlì de jiéguǒ.
Lần hợp tác này thành công thực sự là kết quả nỗ lực chung của hai bên.
健康乃人生最大的财富。
Jiànkāng nǎi rénshēng zuì dà de cáifù.
Sức khỏe là tài sản lớn nhất của đời người.
Dấu hiệu nhận biết:实乃此乃乃是之本
Mẹo nhớ nhanh
乃 (nãi) — nhớ câu “thất bại nãi thành công chi mẫu” 失败乃成功之母.
他不乃我的老师。
他不是我的老师。
乃 không có dạng phủ định; phủ định dùng 不是 hoặc 并非.
这本书乃很有意思。
这本书很有意思。
乃 là hệ từ nối hai danh từ (A là B), không đứng trước tính từ làm vị ngữ.
Rất ít, trừ khi nói đùa theo giọng văn cổ.
Không dùng 乃; đổi sang 不是 hoặc 并非.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!