可想而知
Hoàn cảnh,(Chủ đề) + 可想而知 = "…, (điều đó) có thể hình dung được": 他第一次上台,紧张程度可想而知.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause,Noun + 可想而知
Hoàn cảnh,(Chủ đề) + 可想而知 = "…, (điều đó) có thể hình dung được": 他第一次上台,紧张程度可想而知.
Giải thích
可想而知 (kě xiǎng ér zhī) là thành ngữ nghĩa "có thể hình dung được, dễ mà đoán ra", dùng SAU khi đã nêu hoàn cảnh để nói rằng kết quả/mức độ là hiển nhiên, không cần nói rõ: 平时不复习,考试结果可想而知. Thường đứng cuối câu sau một chủ đề (心情、辛苦、结果、难度…可想而知), cũng có thể đứng đầu câu và tách bằng dấu phẩy. Hay ngầm chỉ điều tiêu cực. Là thành ngữ cố định, không đổi 知 thành 知道.
连续加了一个月的班,他有多累可想而知。
Liánxù jiā le yí gè yuè de bān, tā yǒu duō lèi kěxiǎng'érzhī.
Tăng ca liền một tháng, anh ấy mệt đến mức nào thì có thể hình dung được.
Cuối câu sau chủ đề
Hoàn cảnh,心情/结果/辛苦 + 可想而知
房子被淹了,他们的损失可想而知。
Fángzi bèi yān le, tāmen de sǔnshī kěxiǎng'érzhī.
Nhà bị ngập, thiệt hại của họ lớn thế nào thì có thể hình dung.
Đầu câu
可想而知,+ Mệnh đề
可想而知,没有准备的演讲效果不会好。
Kěxiǎng'érzhī, méiyǒu zhǔnbèi de yǎnjiǎng xiàoguǒ bú huì hǎo.
Có thể hình dung, bài phát biểu không chuẩn bị thì hiệu quả không tốt được.
Không nói thẳng kết quả, để người nghe tự suy.
他天天熬夜打游戏,身体状况可想而知。
Tā tiān tiān áoyè dǎ yóuxì, shēntǐ zhuàngkuàng kěxiǎng'érzhī.
Ngày nào anh ta cũng thức đêm chơi game, tình trạng sức khỏe thế nào thì đoán được.
Tả cảm xúc mạnh đến mức ai cũng hiểu.
十年没见的女儿突然回家,老人的激动可想而知。
Shí nián méi jiàn de nǚ'ér tūrán huíjiā, lǎorén de jīdòng kěxiǎng'érzhī.
Con gái mười năm không gặp bỗng về nhà, niềm xúc động của ông bà cụ có thể hình dung được.
连续加了一个月的班,他有多累可想而知。
Liánxù jiā le yí gè yuè de bān, tā yǒu duō lèi kěxiǎng'érzhī.
Tăng ca liền một tháng, anh ấy mệt đến mức nào thì có thể hình dung được.
第一次出国就把护照弄丢了,她当时的心情可想而知。
Dìyī cì chūguó jiù bǎ hùzhào nòng diū le, tā dāngshí de xīnqíng kěxiǎng'érzhī.
Lần đầu ra nước ngoài đã làm mất hộ chiếu, tâm trạng cô ấy lúc đó thế nào thì dễ hình dung.
一个人带三个孩子,其中的辛苦可想而知。
Yí gè rén dài sān gè háizi, qízhōng de xīnkǔ kěxiǎng'érzhī.
Một mình nuôi ba đứa con, sự vất vả trong đó có thể hình dung được.
平时不复习,考试结果可想而知。
Píngshí bú fùxí, kǎoshì jiéguǒ kěxiǎng'érzhī.
Bình thường không ôn bài, kết quả thi thế nào thì đoán được rồi.
可想而知,这么大的雨,路上一定堵得厉害。
Kěxiǎng'érzhī, zhème dà de yǔ, lùshang yídìng dǔ de lìhai.
Có thể hình dung, mưa to thế này, đường chắc chắn tắc khủng khiếp.
Dấu hiệu nhận biết:心情结果辛苦程度
Mẹo nhớ nhanh
可 = có thể, 想 = nghĩ, 知 = biết → "nghĩ là biết ngay".
他丢了钱包,心情可想而知道。
他丢了钱包,心情可想而知。
可想而知 là thành ngữ cố định, 知 không đổi thành 知道 (muốn nhấn thì nói 是可想而知的).
Có, đó là cách dùng phổ biến nhất: 结果可想而知.
Có, khá thông dụng cả khi nói chuyện, dù gốc là thành ngữ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!