皆
Chủ ngữ (số nhiều) + 皆 + Động từ/Tính từ = … đều…: 人人皆知 = ai ai cũng biết.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 皆 + Verb/Adj
Chủ ngữ (số nhiều) + 皆 + Động từ/Tính từ = … đều…: 人人皆知 = ai ai cũng biết.
Giải thích
皆 (jiē) là phó từ văn viết, nghĩa “đều, tất cả đều”, tương đương 都. 皆 đứng sau chủ ngữ (thường là danh từ số nhiều hoặc có 凡是, 人人, 处处…), trước động từ/tính từ, và chỉ bao quát đối tượng đứng TRƯỚC nó. Hay gặp trong thành ngữ và văn phong trang trọng: 人人皆知, 比比皆是, 皆大欢喜, 皆为. Không dùng chồng với 都 và hầu như không dùng trong lời nói thường ngày.
这个道理人人皆知,可真正做到的人并不多。
Zhège dàoli rén rén jiē zhī, kě zhēnzhèng zuòdào de rén bìng bù duō.
Đạo lý này ai cũng biết, nhưng người thực sự làm được không nhiều.
Phó từ trong câu
Chủ ngữ số nhiều + 皆 + Động từ/Tính từ
参赛作品皆须为原创。
Cānsài zuòpǐn jiē xū wèi yuánchuàng.
Các tác phẩm dự thi đều phải là sáng tác gốc.
Thành ngữ
人人皆知 / 比比皆是 / 皆大欢喜
这种现象在大城市里比比皆是。
Zhè zhǒng xiànxiàng zài dà chéngshì lǐ bǐbǐjiēshì.
Hiện tượng này có ở khắp nơi trong các thành phố lớn.
Khẳng định áp dụng cho toàn bộ.
以上价格皆含税。
Yǐshàng jiàgé jiē hán shuì.
Các mức giá trên đều đã bao gồm thuế.
Câu mang tính khái quát.
凡事皆有两面,不必过于悲观。
Fán shì jiē yǒu liǎng miàn, bùbì guòyú bēiguān.
Mọi việc đều có hai mặt, không cần quá bi quan.
这个道理人人皆知,可真正做到的人并不多。
Zhège dàoli rén rén jiē zhī, kě zhēnzhèng zuòdào de rén bìng bù duō.
Đạo lý này ai cũng biết, nhưng người thực sự làm được không nhiều.
这样的错误在初学者的作文里比比皆是。
Zhèyàng de cuòwù zài chū xuézhě de zuòwén lǐ bǐbǐjiēshì.
Những lỗi như vậy có ở khắp nơi trong bài văn của người mới học.
最后双方各让一步,结果皆大欢喜。
Zuìhòu shuāngfāng gè ràng yí bù, jiéguǒ jiē dà huān xǐ.
Cuối cùng hai bên mỗi bên nhường một bước, kết quả ai nấy đều vui vẻ.
本店所有商品皆为正品,假一赔十。
Běn diàn suǒyǒu shāngpǐn jiē wèi zhèng pǐn, jiǎyì péi shí.
Mọi hàng hóa của cửa hàng đều là hàng chính hãng, phát hiện hàng giả đền gấp mười.
凡是来过这里的游客,皆对当地的美食赞不绝口。
Fánshì lái guò zhèlǐ de yóukè, jiē duì dāngdì de měishí zànbùjuékǒu.
Phàm là du khách đã đến đây, đều hết lời khen ngợi ẩm thực địa phương.
Dấu hiệu nhận biết:凡是人人所有凡事
Mẹo nhớ nhanh
皆 (giai) — nhớ “giai đại hoan hỷ” 皆大欢喜 = ai nấy đều vui.
皆学生都参加了。
学生皆参加了。
皆 là phó từ, đứng sau chủ ngữ chứ không đứng trước danh từ như 所有, và không dùng chồng với 都.
我皆喜欢这些书。
这些书我皆喜欢。
皆 (giống 都) chỉ bao quát đối tượng ĐỨNG TRƯỚC nó; tân ngữ số nhiều phải đưa lên trước.
Về nghĩa thì được, nhưng 皆 chỉ hợp với văn viết, thành ngữ.
Có ở khắp nơi, đâu đâu cũng thấy.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!