还不是……
还不是 + 因为…/Vế câu = chẳng phải là… sao, tại…: 还不是因为你 = còn không phải tại cậu.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
还不是 + Noun/Clause
还不是 + 因为…/Vế câu = chẳng phải là… sao, tại…: 还不是因为你 = còn không phải tại cậu.
Giải thích
还不是 (háibúshì) là cách phản vấn khẩu ngữ, nghĩa “chẳng phải là… sao, còn không phải tại…”, dùng để chỉ ra nguyên nhân thật hoặc khẳng định một sự thật mà người nói thấy hiển nhiên. Hai cách dùng hay gặp: (1) đổ lỗi, quy nguyên nhân: 还不是因为你迟到; (2) khẳng định kết quả vẫn y như cũ, chẳng khác gì: 结果还不是老样子. Câu có thể kết thúc bằng dấu chấm, chấm than hoặc thêm 吗/嘛 ở cuối, giọng thường bực bội hoặc mỉa nhẹ.
我们为什么误了火车?还不是因为你非要回去拿手机!
Wǒmen wèishénme wù le huǒchē? Hái bú shì yīnwèi nǐ fēi yào huíqu ná shǒujī!
Sao chúng ta lỡ tàu? Còn không phải tại cậu cứ nhất định quay về lấy điện thoại!
Quy nguyên nhân
…,还不是因为 + Vế câu
他心情不好,还不是因为被领导批评了。
Tā xīnqíng bù hǎo, hái bú shì yīnwèi bèi lǐngdǎo pīpíng le.
Anh ấy tâm trạng không tốt, chẳng phải vì bị sếp phê bình sao.
Kết quả vẫn thế
…,结果还不是 + Kết quả
买了那么多课程,最后还不是一节没听。
Mǎi le nàme duō kèchéng, zuìhòu hái bú shì yì jié méi tīng.
Mua bao nhiêu khóa học, rốt cuộc chẳng phải một buổi cũng không nghe sao.
Vạch mục đích thật
还不是 + 想/为了 + …
他天天请客,还不是想让大家帮他说好话。
Tā tiān tiān qǐngkè, hái bú shì xiǎng ràng dàjiā bāng tā shuō hǎo huà.
Anh ta ngày nào cũng mời khách, chẳng qua là muốn mọi người nói tốt cho mình.
Chỉ thẳng ai/cái gì gây ra chuyện.
菜都凉了,还不是你磨磨蹭蹭的。
Cài dōu liáng le, hái bú shì nǐ mómó cèngcèng de.
Thức ăn nguội hết cả, còn không phải tại cậu lề mề.
Cho rằng thay đổi bề ngoài chẳng có tác dụng.
换了个新包装,还不是原来的味道。
Huàn le gè xīn bāozhuāng, hái bú shì yuánlái de wèidao.
Đổi bao bì mới, chẳng phải vẫn là vị cũ sao.
我们为什么误了火车?还不是因为你非要回去拿手机!
Wǒmen wèishénme wù le huǒchē? Hái bú shì yīnwèi nǐ fēi yào huíqu ná shǒujī!
Sao chúng ta lỡ tàu? Còn không phải tại cậu cứ nhất định quay về lấy điện thoại!
他能升得这么快,还不是因为肯吃苦。
Tā néng shēng de zhème kuài, hái bú shì yīnwèi kěn chīkǔ.
Anh ấy thăng chức nhanh thế, chẳng phải vì chịu khó sao.
你以为他真关心你?还不是想让你帮他搬家。
Nǐ yǐwéi tā zhēn guānxīn nǐ? Hái bú shì xiǎng ràng nǐ bāng tā bānjiā.
Cậu tưởng anh ta thật lòng quan tâm cậu à? Chẳng qua là muốn cậu giúp chuyển nhà thôi.
这孩子这么挑食,还不是你们平时惯的!
Zhè háizi zhème tiāo shí, hái bú shì nǐmen píngshí guàn de!
Đứa trẻ này kén ăn thế, còn không phải tại các người ngày thường chiều quá!
说是要改,改来改去,结果还不是老样子。
Shuō shì yào gǎi, gǎi lái gǎi qù, jiéguǒ hái bú shì lǎo yàngzi.
Nói là sửa, sửa tới sửa lui, rốt cuộc chẳng phải vẫn y như cũ sao.
Dấu hiệu nhận biết:因为结果为了想
Mẹo nhớ nhanh
还不是 X? = “(nguyên nhân) còn không phải là X sao?” → chính là X.
我们迟到,还没是因为你!
我们迟到,还不是因为你!
是 chỉ phủ định bằng 不, không dùng 没: 还不是, không nói 还没是.
Không bắt buộc. Thường kết thúc bằng dấu chấm hoặc chấm than; thêm 吗/嘛 cũng được.
Có: 他还不是经理 = anh ấy vẫn chưa phải là giám đốc. Phân biệt dựa vào ngữ cảnh và ngữ điệu.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!