倍感
Chủ ngữ + 倍感 + Tính từ cảm xúc = càng cảm thấy, cảm thấy hết sức: 倍感荣幸 = hết sức vinh dự.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 倍感 + Adj
Chủ ngữ + 倍感 + Tính từ cảm xúc = càng cảm thấy, cảm thấy hết sức: 倍感荣幸 = hết sức vinh dự.
Giải thích
倍感 (bèigǎn) nghĩa “càng cảm thấy, cảm thấy gấp bội”, là động từ văn viết, ghép từ 倍 (gấp bội) + 感 (cảm thấy). Sau 倍感 là tính từ hoặc danh từ chỉ cảm giác, thường hai chữ: 倍感亲切, 倍感荣幸, 倍感温暖, 倍感压力, 倍感孤独. Hay dùng khi hoàn cảnh đặc biệt khiến cảm giác mạnh lên (ở xa quê nghe tiếng quê, được mời dự lễ…). Vì 倍感 đã chứa 感, không thêm 到 và không chen 很 vào sau.
在异国他乡听到乡音,我倍感亲切。
Zài yì guó tā xiāng tīngdào xiāng yīn, wǒ bèi gǎn qīnqiè.
Ở nơi đất khách nghe thấy giọng quê, tôi thấy thân thương vô cùng.
Cảm xúc tích cực
Chủ ngữ + 倍感 + 亲切/温暖/荣幸
老师还记得我的名字,让我倍感温暖。
Lǎoshī hái jìde wǒ de míngzi, ràng wǒ bèi gǎn wēnnuǎn.
Cô giáo vẫn nhớ tên tôi, khiến tôi thấy ấm lòng vô cùng.
Cảm xúc tiêu cực
Chủ ngữ + 倍感 + 压力/孤独/疲惫
一个人在外地过节,难免倍感孤独。
Yí gè rén zài wàidì guòjié, nánmiǎn bèi gǎn gūdú.
Một mình đón lễ ở nơi xa, khó tránh khỏi thấy cô đơn gấp bội.
Câu gây khiến
Sự việc + 让/令 + Người + 倍感 + …
这次意外的成功令团队倍感振奋。
Zhè cì yìwài de chénggōng lìng tuánduì bèi gǎn zhènfèn.
Thành công bất ngờ lần này khiến cả nhóm vô cùng phấn chấn.
Mở đầu bài phát biểu, lời cảm ơn.
今天能站在这里发言,我倍感荣幸。
Jīntiān néng zhàn zài zhèlǐ fāyán, wǒ bèi gǎn róngxìng.
Hôm nay được đứng ở đây phát biểu, tôi hết sức vinh dự.
Hoàn cảnh làm cảm giác tăng lên.
每逢佳节,远在他乡的人倍感孤单。
Měiféng jiājié, yuǎn zài tā xiāng de rén bèi gǎn gūdān.
Mỗi dịp lễ tết, người xa quê càng thấy cô đơn.
在异国他乡听到乡音,我倍感亲切。
Zài yì guó tā xiāng tīngdào xiāng yīn, wǒ bèi gǎn qīnqiè.
Ở nơi đất khách nghe thấy giọng quê, tôi thấy thân thương vô cùng.
能受邀参加这次颁奖典礼,我倍感荣幸。
Néng shòu yāo cānjiā zhè cì bānjiǎng diǎnlǐ, wǒ bèi gǎn róngxìng.
Được mời dự lễ trao giải lần này, tôi cảm thấy hết sức vinh dự.
临近毕业,找工作的事让他倍感压力。
Línjìn bìyè, zhǎo gōngzuò de shì ràng tā bèi gǎn yālì.
Sắp tốt nghiệp, chuyện tìm việc khiến cậu ấy càng thấy áp lực.
搬进新家的第一个春节,一家人倍感温暖。
Bān jìn xīn jiā de dìyī gè Chūnjié, yìjiārén bèi gǎn wēnnuǎn.
Cái Tết đầu tiên ở nhà mới, cả nhà càng thấy ấm áp.
连续加班一个月,大家都倍感疲惫。
Liánxù jiābān yí gè yuè, dàjiā dōu bèi gǎn píbèi.
Tăng ca liên tục một tháng, mọi người đều thấy mệt mỏi rã rời.
Dấu hiệu nhận biết:荣幸亲切温暖压力让
Mẹo nhớ nhanh
倍感 = “cảm thấy gấp bội” → cảm giác được nhân lên.
在国外听到乡音,我倍感到亲切。
在国外听到乡音,我倍感亲切。
倍感 đã chứa 感 (cảm thấy), không thêm 到 phía sau.
能来参加婚礼,我倍感很荣幸。
能来参加婚礼,我倍感荣幸。
Sau 倍感 dùng tính từ trần, không thêm 很 vì 倍 đã chỉ mức độ.
Gần nghĩa; 深感 = cảm thấy sâu sắc (深感遗憾), 倍感 nhấn cảm giác tăng lên do hoàn cảnh.
Ít; nói chuyện hằng ngày thường dùng 特别…, 更觉得….
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!