非但不……反而……
Chủ ngữ + 非但不/非但没有 + Kết quả mong đợi,反而 + Kết quả trái ngược: 雨非但没停,反而越下越大 (mưa chẳng những không tạnh mà còn to hơn).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 非但不/非但没有 + Verb,反而 + Verb
Chủ ngữ + 非但不/非但没有 + Kết quả mong đợi,反而 + Kết quả trái ngược: 雨非但没停,反而越下越大 (mưa chẳng những không tạnh mà còn to hơn).
Giải thích
非但不/非但没有…,反而… (fēidàn bù/méiyǒu…, fǎn'ér…) nghĩa là "chẳng những không…, mà ngược lại còn…". Vế đầu phủ định kết quả lẽ ra phải xảy ra, vế sau nêu kết quả TRÁI NGƯỢC, ngoài dự đoán. Dùng 非但不 cho thói quen/tương lai/tính chất, 非但没有 cho sự việc đã xảy ra. Vế sau phải dùng 反而, không dùng 而且 (而且 chỉ tăng tiến cùng chiều). Văn viết, sắc thái mạnh hơn 不但不…反而….
他非但不感谢我,反而怪我多管闲事。
Tā fēi dàn bù gǎnxiè wǒ, fǎn'ér guài wǒ duō guǎn xián shì.
Anh ta chẳng những không cảm ơn tôi, mà ngược lại còn trách tôi lắm chuyện.
Sự việc đã xảy ra
Chủ ngữ + 非但没有 + V,反而 + V
他非但没有道歉,反而发了脾气。
Tā fēi dàn méiyǒu dàoqiàn, fǎn'ér fā le píqi.
Anh ta chẳng những không xin lỗi mà còn nổi cáu.
Thói quen, tính chất
Chủ ngữ + 非但不 + V/Adj,反而 + V/Adj
这种药非但不苦,反而有点甜。
Zhè zhǒng yào fēi dàn bù kǔ, fǎn'ér yǒu diǎn tián.
Loại thuốc này chẳng những không đắng mà còn hơi ngọt.
Người khác làm ngược với lẽ thường.
我提醒他别超速,他非但不听,反而开得更快了。
Wǒ tíxǐng tā bié chāosù, tā fēi dàn bù tīng, fǎn'ér kāi de gèng kuài le.
Tôi nhắc anh ta đừng chạy quá tốc độ, anh ta chẳng những không nghe mà còn lái nhanh hơn.
Biện pháp gây tác dụng ngược.
补贴政策非但没有刺激消费,反而推高了价格。
Bǔtiē zhèngcè fēi dàn méiyǒu cìjī xiāofèi, fǎn'ér tuī gāo le jiàgé.
Chính sách trợ cấp chẳng những không kích thích tiêu dùng mà còn đẩy giá lên.
他非但不感谢我,反而怪我多管闲事。
Tā fēi dàn bù gǎnxiè wǒ, fǎn'ér guài wǒ duō guǎn xián shì.
Anh ta chẳng những không cảm ơn tôi, mà ngược lại còn trách tôi lắm chuyện.
吃了药以后,他的病非但没有好转,反而更严重了。
Chī le yào yǐhòu, tā de bìng fēi dàn méiyǒu hǎozhuǎn, fǎn'ér gèng yánzhòng le.
Sau khi uống thuốc, bệnh của anh ấy chẳng những không đỡ mà còn nặng hơn.
降价非但没有带来更多顾客,反而让人怀疑质量有问题。
Jiàngjià fēi dàn méiyǒu dàilái gèng duō gùkè, fǎn'ér ràng rén huáiyí zhìliàng yǒu wèntí.
Giảm giá chẳng những không mang lại nhiều khách hơn, mà còn khiến người ta nghi ngờ chất lượng có vấn đề.
批评非但不会打击她,反而让她更有斗志。
Pīpíng fēi dàn bú huì dǎjī tā, fǎn'ér ràng tā gèng yǒu dòuzhì.
Lời phê bình chẳng những không làm cô ấy nản lòng, mà ngược lại còn khiến cô ấy có thêm ý chí.
新的报销系统非但没有减轻财务人员的负担,反而多了不少要填的表格。
Xīn de bàoxiāo xìtǒng fēi dàn méiyǒu jiǎnqīng cáiwù rényuán de fùdān, fǎn'ér duō le bùshǎo yào tián de biǎogé.
Hệ thống thanh toán chi phí mới chẳng những không giảm gánh nặng cho nhân viên kế toán, mà ngược lại còn thêm không ít biểu mẫu phải điền.
Dấu hiệu nhận biết:反而更没有
Mẹo nhớ nhanh
非但 = "chẳng những", 反 = ngược → vế sau luôn đi NGƯỢC kỳ vọng.
他非但不感谢我,而且怪我多管闲事。
他非但不感谢我,反而怪我多管闲事。
Vế sau trái với mong đợi phải dùng 反而; 而且 chỉ dùng khi tăng tiến cùng chiều.
Nghĩa như nhau, 非但 trang trọng và mạnh hơn.
Có, khi tăng tiến cùng chiều (非但没帮忙,还添了乱 — đều xấu); muốn đảo chiều kỳ vọng thì dùng 反而.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!