S + risk + V-ing
Cấu trúc 'risk + V-ing' diễn tả việc chấp nhận rủi ro khi làm gì. Luôn dùng V-ing sau 'risk', KHÔNG BAO GIỜ dùng 'to V'.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'risk + V-ing' diễn tả việc chấp nhận rủi ro khi làm gì. Luôn dùng V-ing sau 'risk', KHÔNG BAO GIỜ dùng 'to V'.
Giải thích
Cấu trúc 'risk + V-ing' diễn tả việc ai đó chấp nhận nguy cơ hoặc mạo hiểm làm gì, nhấn mạnh hành động mang tính liều lĩnh. Động từ theo sau 'risk' luôn ở dạng V-ing (gerund). Cấu trúc này thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc cảnh báo.
He risked losing everything by investing in that company.
Anh ấy liều mất tất cả khi đầu tư vào công ty đó.
Khẳng định
S + risk + V-ing
He risks failing the exam.
Anh ấy liều trượt kỳ thi.
Phủ định
S + do/does/did not risk + V-ing
She didn’t risk telling the truth.
Cô ấy không dám liều nói sự thật.
Nghi vấn
Do/Does/Did + S + risk + V-ing?
Did they risk losing their money?
Họ có liều mất tiền không?
Dùng khi chủ thể cố ý làm điều gì dù biết có thể gặp nguy hiểm hoặc thất bại.
He risked climbing the mountain alone.
Anh ấy liều leo núi một mình.
He risked losing everything by investing in that company.
Anh ấy liều mất tất cả khi đầu tư vào công ty đó.
She risked missing her flight to finish the report.
Cô ấy liều lỡ chuyến bay để hoàn thành báo cáo.
They risked getting caught by the police.
Họ liều bị bắt bởi cảnh sát.
He risked his life saving the drowning child.
Anh ấy liều mạng cứu đứa trẻ đang đuối nước.
You risk damaging your health if you keep smoking.
Bạn liều làm hại sức khỏe nếu cứ hút thuốc.
Mẹo nhớ nhanh
Hãy nhớ: 'Risk' đi với V-ing như 'dare' (dám) đi với V-ing. Cả hai đều miêu tả hành động liều lĩnh: 'dare doing' (dám làm) và 'risk doing' (liều làm).
He risked to lose his job.
He risked losing his job.
Sau 'risk' phải dùng V-ing, không dùng 'to V' (nguyên thể). 'Risk + to V' là sai hoàn toàn trong tiếng Anh chuẩn.
She risks to be late.
She risks being late.
'Risk' KHÔNG BAO GIỜ đi với 'to V' trong bất kỳ ngữ cảnh nào. Luôn dùng V-ing sau 'risk'.
Chỉ dùng V-ing. 'Risk to V' là SAI hoàn toàn trong tiếng Anh chuẩn.
'Risk + V-ing' nhấn mạnh hành động (vd: risk losing), 'risk + noun' nhấn mạnh đối tượng (vd: risk his life).
Dùng khi chủ thể chấp nhận rủi ro hoặc mạo hiểm làm gì, thường mang nghĩa tiêu cực.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!