It comes as no surprise that + S + V
Cấu trúc 'It comes as no surprise that + S + V' diễn tả rằng một sự việc là điều hiển nhiên, không đáng ngạc nhiên. Thì của động từ sau 'that' phụ thuộc vào ngữ cảnh: hiện tại đơn cho sự thật hiển nhiên, quá khứ đơn cho sự việc đã xảy ra.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'It comes as no surprise that + S + V' diễn tả rằng một sự việc là điều hiển nhiên, không đáng ngạc nhiên. Thì của động từ sau 'that' phụ thuộc vào ngữ cảnh: hiện tại đơn cho sự thật hiển nhiên, quá khứ đơn cho sự việc đã xảy ra.
Giải thích
Dùng để diễn tả rằng một sự việc là điều hiển nhiên, không có gì đáng ngạc nhiên. Thường xuất hiện trong ngữ cảnh bình luận, phân tích, hoặc giải thích. 'Comes as no surprise' có thể thay bằng 'is no surprise' hoặc 'should come as no surprise'. Thì của động từ sau 'that' phụ thuộc vào ngữ cảnh thời gian của hành động: hiện tại đơn cho sự thật hiển nhiên hoặc thói quen, quá khứ đơn cho sự việc đã xảy ra.
It comes as no surprise that he passed the exam with flying colors.
Không có gì ngạc nhiên khi anh ấy đỗ kỳ thi với điểm cao chót vót.
Khẳng định
It comes as no surprise that + S + V
It comes as no surprise that they won the match.
Không có gì ngạc nhiên khi họ thắng trận đấu.
Dạng thay thế
It is no surprise that + S + V
It is no surprise that she got the job.
Không có gì ngạc nhiên khi cô ấy nhận được việc.
Dùng khi muốn nhấn mạnh rằng một sự việc là điều tất nhiên, không có gì bất ngờ.
It comes as no surprise that the movie was a hit.
Không có gì ngạc nhiên khi bộ phim trở thành hit.
Thường xuất hiện trong các bài viết phân tích, bình luận về một sự việc đã xảy ra.
It comes as no surprise that the economy is struggling after the pandemic.
Không có gì ngạc nhiên khi nền kinh tế gặp khó khăn sau đại dịch.
It comes as no surprise that he passed the exam with flying colors.
Không có gì ngạc nhiên khi anh ấy đỗ kỳ thi với điểm cao chót vót.
It comes as no surprise that the team lost after their poor performance.
Không có gì lạ khi đội thua sau màn trình diễn tệ hại.
It comes as no surprise that she became a famous singer.
Không có gì ngạc nhiên khi cô ấy trở thành ca sĩ nổi tiếng.
It comes as no surprise that the stock market crashed after the scandal.
Không có gì lạ khi thị trường chứng khoán sụp đổ sau vụ bê bối.
It comes as no surprise that he is always late for work.
Không có gì ngạc nhiên khi anh ấy luôn đi làm muộn.
It comes as no surprise that water boils at 100°C.
Không có gì ngạc nhiên khi nước sôi ở 100°C.
Dấu hiệu nhận biết:no surpriseobviouslyof courseas expected
Mẹo nhớ nhanh
Hãy tưởng tượng 'It comes as no surprise' như câu 'Điều đó chẳng có gì lạ' trong tiếng Việt. Sau đó, chỉ cần thêm 'that + mệnh đề' để giải thích lý do.
It comes as no surprise that he was late yesterday.
It comes as no surprise that he is often late.
Dùng thì hiện tại đơn (is) nếu hành động lặp đi lặp lại hoặc vẫn còn liên quan đến hiện tại. Dùng quá khứ đơn (was) chỉ khi sự việc đã kết thúc và không liên quan đến hiện tại.
It comes as no surprise that she will fail.
It comes as no surprise that she fails.
Sau 'that', dùng thì hiện tại đơn (fails) để diễn tả sự hiển nhiên chung chung, không dùng thì tương lai đơn (will fail). Nếu muốn nhấn mạnh tương lai, có thể dùng 'It comes as no surprise that she is going to fail.'
Dùng khi muốn diễn tả rằng một sự việc là điều hiển nhiên, không có gì đáng ngạc nhiên.
Không nên. Thường dùng thì hiện tại đơn (cho sự thật hiển nhiên) hoặc quá khứ đơn (cho sự việc đã xảy ra). Để diễn tả tương lai, có thể dùng 'be going to + V'.
Có thể thay 'comes as no surprise' bằng 'is no surprise' hoặc 'should come as no surprise'.
Trái ngược nhau: 'It comes as no surprise' là không ngạc nhiên, còn 'It is surprising' là có ngạc nhiên.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!