There is (no) doubt that + S + V
Cấu trúc diễn tả sự chắc chắn (no doubt) hoặc nghi ngờ (doubt) về một sự việc, theo sau là mệnh đề that.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc diễn tả sự chắc chắn (no doubt) hoặc nghi ngờ (doubt) về một sự việc, theo sau là mệnh đề that.
Giải thích
Cấu trúc diễn đạt sự chắc chắn (với 'no doubt') hoặc nghi ngờ (với 'doubt') về một sự việc. 'There is no doubt that' thể hiện sự chắc chắn tuyệt đối, còn 'There is doubt that' thể hiện sự hoài nghi. Mệnh đề sau 'that' là mệnh đề danh từ, động từ phải chia đúng thì.
There is no doubt that she will succeed in her career.
Không nghi ngờ gì rằng cô ấy sẽ thành công trong sự nghiệp.
Khẳng định (chắc chắn)
There is no doubt that + S + V
There is no doubt that she is innocent.
Không nghi ngờ gì rằng cô ấy vô tội.
Khẳng định (nghi ngờ)
There is doubt that + S + V
There is doubt that he will arrive on time.
Có nghi ngờ rằng anh ấy sẽ đến đúng giờ.
Dùng 'no doubt that' để khẳng định chắc chắn về một sự việc.
There is no doubt that the earth revolves around the sun.
Không nghi ngờ gì rằng Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Dùng 'doubt that' để thể hiện sự hoài nghi về một sự việc.
There is doubt that the team will win the championship.
Có nghi ngờ rằng đội sẽ giành chức vô địch.
There is no doubt that she will succeed in her career.
Không nghi ngờ gì rằng cô ấy sẽ thành công trong sự nghiệp.
There is doubt that the project will be completed on time.
Có nghi ngờ rằng dự án sẽ hoàn thành đúng hạn.
There is no doubt that he is the best candidate for the job.
Không nghi ngờ gì rằng anh ấy là ứng viên xuất sắc nhất cho công việc.
There is doubt that the new policy will be effective.
Có nghi ngờ rằng chính sách mới sẽ có hiệu quả.
There is no doubt that climate change is affecting our planet.
Không nghi ngờ gì rằng biến đổi khí hậu đang tác động đến hành tinh của chúng ta.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'doubt' là 'nghi ngờ', 'no doubt' là 'không nghi ngờ'. Cấu trúc luôn đi với 'that' + mệnh đề hoàn chỉnh.
There is no doubt she will pass the exam.
There is no doubt that she will pass the exam.
Thiếu 'that' trong cấu trúc, làm câu không hoàn chỉnh ngữ pháp.
There is no doubt that he not coming.
There is no doubt that he is not coming.
Sau 'that' phải có trợ động từ (is/are/will...) trong mệnh đề phủ định.
There is doubt that he will not fail.
There is doubt that he will fail.
'Doubt that' thể hiện sự hoài nghi, không dùng phủ định kép (will not fail).
'There is no doubt that' là sự chắc chắn khách quan, còn 'I have no doubt that' là quan điểm cá nhân.
Có, trong văn viết trang trọng. Có thể bỏ 'that' trong văn nói thân mật.
Không, 'doubt that' thể hiện sự hoài nghi (không chắc chắn), còn 'no doubt that' thể hiện chắc chắn.
Vì 'doubt that' đã thể hiện sự hoài nghi, không cần thêm phủ định trong mệnh đề (tránh phủ định kép).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!