When it comes to + N/NP/V-ing, clause
Dùng để giới thiệu chủ đề hoặc lĩnh vực muốn đề cập. Theo sau 'to' là danh từ hoặc V-ing.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Dùng để giới thiệu chủ đề hoặc lĩnh vực muốn đề cập. Theo sau 'to' là danh từ hoặc V-ing.
Giải thích
Cấu trúc dùng để giới thiệu chủ đề hoặc lĩnh vực cụ thể mà người nói muốn đề cập. Theo sau 'to' có thể là danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing. Thường đứng đầu câu, theo sau là mệnh đề chính. Dùng để nhấn mạnh hoặc chuyển topic trong hội thoại.
When it comes to cooking, she is an expert.
Khi nói đến nấu ăn, cô ấy là một chuyên gia.
Câu khẳng định
When it comes to + N/NP/V-ing, S + V
When it comes to sports, I love football.
Khi nói đến thể thao, tôi thích bóng đá.
Dùng để chuyển sang hoặc nhấn mạnh một chủ đề cụ thể trong cuộc hội thoại.
When it comes to health, I never compromise.
Khi nói đến sức khỏe, tôi không bao giờ thỏa hiệp.
Dùng để so sánh hoặc đề cập đến một khía cạnh cụ thể của vấn đề.
When it comes to price, this model is the best.
Khi nói đến giá cả, mẫu này là tốt nhất.
When it comes to cooking, she is an expert.
Khi nói đến nấu ăn, cô ấy là một chuyên gia.
When it comes to solving problems, he always finds a way.
Khi nói đến việc giải quyết vấn đề, anh ấy luôn tìm được cách.
When it comes to technology, I’m not very knowledgeable.
Khi nói đến công nghệ, tôi không biết nhiều lắm.
When it comes to traveling, she prefers solo trips.
Khi nói đến việc du lịch, cô ấy thích những chuyến đi một mình.
When it comes to teamwork, cooperation is key.
Khi nói đến làm việc nhóm, sự hợp tác là chìa khóa.
Mẹo nhớ nhanh
Hãy tưởng tượng 'When it comes to' như 'Khi nói đến...' trong tiếng Việt, luôn đi kèm với danh từ hoặc V-ing.
When comes to studying, I need more time.
When it comes to studying, I need more time.
Thiếu 'it' sau 'When'. Cấu trúc đầy đủ là 'When it comes to'.
When it comes to play the piano, she is talented.
When it comes to playing the piano, she is talented.
Sau 'to' phải dùng V-ing, không dùng động từ nguyên mẫu.
When it comes to solve this problem, we need patience.
When it comes to solving this problem, we need patience.
Sau 'to' phải dùng V-ing (solving), không dùng động từ nguyên mẫu (solve).
Dùng danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing.
Không. Cấu trúc đầy đủ là 'When it comes to'.
'When it comes to' giới thiệu chủ đề, 'When it comes down to' nhấn mạnh yếu tố cơ bản.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!