充其量
充其量 + (也就/只/不过) + Số lượng/Động từ = cùng lắm cũng chỉ…: 充其量也就一百块 = cùng lắm cũng chỉ trăm tệ.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
充其量 + Verb/Number
充其量 + (也就/只/不过) + Số lượng/Động từ = cùng lắm cũng chỉ…: 充其量也就一百块 = cùng lắm cũng chỉ trăm tệ.
Giải thích
充其量 (chōngqíliàng) là phó từ, nghĩa “cùng lắm, tối đa cũng chỉ…”, dùng để ƯỚC LƯỢNG MỨC CAO NHẤT, đồng thời hàm ý mức đó vẫn thấp, không đáng kể. Thường đứng đầu vị ngữ, hay kèm 也就, 只, 不过, 是: 充其量也就三百人, 充其量只能算入门. Sau 充其量 có thể là con số, động từ hoặc 是 + danh từ. Sắc thái hơi coi thường hoặc làm nhẹ vấn đề; không đi với những con số được nói là “rất nhiều”.
这家店面积不大,充其量也就能坐二十来个人。
Zhè jiā diàn miànjī bùdà, chōngqíliàng yě jiù néng zuò èrshí lái gè rén.
Quán này diện tích không lớn, cùng lắm cũng chỉ ngồi được hơn hai chục người.
Ước lượng số lượng
充其量 + 也就/不过 + Số lượng
这辆二手车充其量也就值两万块。
Zhè liàng èrshǒuchē chōngqíliàng yě jiù zhí liǎngwàn kuài.
Chiếc xe cũ này cùng lắm cũng chỉ đáng hai vạn tệ.
Đánh giá thấp
充其量 + 只能算/是 + Danh từ
他充其量是个业余爱好者,算不上专家。
Tā chōngqíliàng shì gè yèyú àihào zhě, suàn bú shàng zhuānjiā.
Anh ta cùng lắm là một người chơi nghiệp dư, chưa thể gọi là chuyên gia.
Cho rằng điều gì không lớn như người ta nghĩ.
这点雨充其量下半个小时,不用取消活动。
Zhè diǎn yǔ chōngqíliàng xià bàn gè xiǎoshí, bùyòng qǔxiāo huódòng.
Chút mưa này cùng lắm rơi nửa tiếng, không cần hủy hoạt động.
Văn bình luận, nói chuyện.
这篇文章充其量算是一篇读后感,不是论文。
Zhè piān wénzhāng chōngqíliàng suànshì yì piān dú hòu gǎn, bú shì lùnwén.
Bài viết này cùng lắm là một bài cảm nhận, không phải luận văn.
这家店面积不大,充其量也就能坐二十来个人。
Zhè jiā diàn miànjī bùdà, chōngqíliàng yě jiù néng zuò èrshí lái gè rén.
Quán này diện tích không lớn, cùng lắm cũng chỉ ngồi được hơn hai chục người.
他那点儿经验,充其量只能算个入门水平。
Tā nà diǎnr jīngyàn, chōngqíliàng zhǐnéng suàn gè rùmén shuǐpíng.
Chút kinh nghiệm ấy của anh ta, cùng lắm chỉ được xem là trình độ nhập môn.
别把这次失误想得太严重,充其量就是扣点奖金。
Bié bǎ zhè cì shīwù xiǎng de tài yánzhòng, chōngqíliàng jiùshì kòu diǎn jiǎngjīn.
Đừng nghĩ lỗi lần này nghiêm trọng quá, cùng lắm là bị trừ chút tiền thưởng.
这个小镇的常住人口充其量不过三千。
Zhège xiǎo zhèn de cháng zhù rénkǒu chōngqíliàng bùguò sānqiān.
Dân số thường trú của thị trấn nhỏ này tối đa cũng chỉ ba nghìn.
这部电影充其量是一部合格的商业片,谈不上经典。
Zhè bù diànyǐng chōngqíliàng shì yí bù hégé de shāngyè piàn, tánbushàng jīngdiǎn.
Bộ phim này cùng lắm là một phim thương mại đạt chuẩn, chưa đến mức kinh điển.
Dấu hiệu nhận biết:也就不过只能算
Mẹo nhớ nhanh
充其量 = “lấp đầy hết sức chứa của nó” → đầy hết cỡ cũng chỉ đến thế.
这家店不大,能坐二十来个人充其量。
这家店不大,充其量能坐二十来个人。
充其量 là phó từ, đứng TRƯỚC vị ngữ (động từ/số lượng); không đặt cuối câu như “at most” trong tiếng Anh.
Nghĩa gần như nhau; 顶多 khẩu ngữ hơn, 充其量 hơi văn viết và mang ý coi thường rõ hơn.
Được, sau đó thường là 也就/不过: 充其量也就十分钟的路.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!