A之于B
A + 之于 + B,+ nhận xét = A đối với B thì…: 时间之于创业者,比金钱更宝贵 (thời gian đối với người khởi nghiệp quý hơn tiền).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
A + 之于 + B
A + 之于 + B,+ nhận xét = A đối với B thì…: 时间之于创业者,比金钱更宝贵 (thời gian đối với người khởi nghiệp quý hơn tiền).
Giải thích
A之于B (zhīyú) là khung gốc văn ngôn = “A đối với B”: 于 = đối với, 之 đặt giữa để cả cụm A之于B thành một chủ đề. Phía sau (thường sau dấu phẩy) là lời bình về vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của A đối với B: 家乡之于游子,是放不下的牵挂. Hay dùng trong so sánh ẩn dụ: A之于B,正如C之于D. Văn viết, sắc thái trang trọng, giàu chất văn; khẩu ngữ nói 对B来说,A…. Đừng nhầm với 至于 (zhìyú, “còn về”).
阳光之于植物,就像水对鱼一样不可缺少。
Yángguāng zhī yú zhíwù, jiù xiàng shuǐ duì yú yíyàng bù kě quēshǎo.
Ánh nắng đối với cây cối cũng không thể thiếu như nước đối với cá.
A之于B,+ nhận xét
A + 之于 + B,+ (是/比…/意义…)
音乐之于她,是生活中不可缺少的一部分。
Yīnyuè zhī yú tā, shì shēnghuó zhōng bù kě quēshǎo de yíbùfen.
Âm nhạc đối với cô ấy là một phần không thể thiếu của cuộc sống.
So sánh ẩn dụ
A之于B,正如/就像 + C之于D
书籍之于人类,正如阳光之于万物。
Shūjí zhī yú rénlèi, zhèngrú yángguāng zhī yú wàn wù.
Sách đối với nhân loại cũng như ánh nắng đối với vạn vật.
Khẳng định vai trò của A với B.
诚信之于商人,就是最大的本钱。
Chéngxìn zhī yú shāngrén, jiùshì zuì dà de běnqián.
Chữ tín đối với người buôn bán chính là vốn liếng lớn nhất.
Câu văn trang trọng, giàu hình ảnh.
老师之于学生,不只是知识的传授者,更是人生的引路人。
Lǎoshī zhī yú xuésheng, bù zhǐshì zhīshi de chuánshòu zhě, gèngshì rénshēng de yǐn lùrén.
Thầy cô đối với học trò không chỉ là người truyền thụ kiến thức mà còn là người dẫn đường trong cuộc đời.
阳光之于植物,就像水对鱼一样不可缺少。
Yángguāng zhī yú zhíwù, jiù xiàng shuǐ duì yú yíyàng bù kě quēshǎo.
Ánh nắng đối với cây cối cũng không thể thiếu như nước đối với cá.
这份工作之于他,不仅是谋生的手段,更是一种寄托。
Zhè fèn gōngzuò zhī yú tā, bùjǐn shì móushēng de shǒuduàn, gèngshì yì zhǒng jìtuō.
Công việc này đối với anh ấy không chỉ là kế sinh nhai mà còn là chỗ dựa tinh thần.
家乡之于游子,是一辈子也放不下的牵挂。
Jiāxiāng zhī yú yóu zi, shì yíbèizi yě fàng bú xià de qiānguà.
Quê hương đối với người con xa xứ là nỗi vương vấn cả đời không buông được.
时间之于创业者,比金钱更宝贵。
Shíjiān zhī yú chuàngyè zhě, bǐ jīnqián gèng bǎoguì.
Thời gian đối với người khởi nghiệp còn quý hơn tiền bạc.
这块金牌之于她,意义非同一般。
Zhè kuài jīnpái zhī yú tā, yìyì fēi tóng yìbān.
Tấm huy chương vàng này đối với cô ấy có ý nghĩa phi thường.
Dấu hiệu nhận biết:正如就像意义如同
Mẹo nhớ nhanh
之于 ≈ “đối với” đặt GIỮA A và B; 至于 đặt ĐẦU một chủ đề mới.
这个方案我同意,之于费用,我们下次再谈。
这个方案我同意,至于费用,我们下次再谈。
Chuyển sang chủ đề mới (“còn về…”) phải dùng 至于 (zhìyú); 之于 (zhīyú) chỉ đặt GIỮA A và B với nghĩa “A đối với B”.
Phần lớn được: 阳光之于植物很重要 ≈ 对植物来说,阳光很重要; nhưng 之于 văn vẻ hơn.
Không: 之于 zhīyú (thanh 1), 至于 zhìyú (thanh 4).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!