格外/分外
格外/分外 + Tính từ = đặc biệt…, hơn hẳn mọi khi: 节日的街道格外热闹 = phố xá ngày lễ náo nhiệt hơn hẳn.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
格外/分外 + Adj
格外/分外 + Tính từ = đặc biệt…, hơn hẳn mọi khi: 节日的街道格外热闹 = phố xá ngày lễ náo nhiệt hơn hẳn.
Giải thích
格外 (géwài) và 分外 (fènwài) là phó từ mức độ, nghĩa “đặc biệt, hơn hẳn mọi khi”: hàm ý SO SÁNH với mức bình thường hoặc với hoàn cảnh khác. 格外 dùng rộng, đi được với tính từ và một số động từ (格外小心, 格外注意); 分外 thiên về văn viết, cảm xúc và cảnh vật (分外亲切, 分外明亮). Không dùng trong câu so sánh có 比 và không thêm 很 phía sau.
雨后的空气格外清新。
Yǔ hòu de kōngqì géwài qīngxīn.
Không khí sau mưa trong lành hơn hẳn.
格外 + tính từ/động từ
Chủ ngữ + 格外 + Tính từ/Động từ
考试前一天,他格外用功。
Kǎoshì qián yì tiān, tā géwài yònggōng.
Hôm trước kỳ thi, cậu ấy chăm chỉ hơn hẳn.
分外 + tính từ (văn viết)
Chủ ngữ + 分外 + Tính từ
雪后的山村分外宁静。
Xuě hòu de shān cūn fènwài níngjìng.
Làng núi sau tuyết yên tĩnh lạ thường.
Cảnh trong hoàn cảnh đặc biệt khác ngày thường.
春节期间,街上格外热闹。
Chūnjié qījiān, jiē shàng géwài rènao.
Dịp Tết, phố xá náo nhiệt hơn hẳn.
格外 + 小心/注意 trong lời dặn dò.
雨天路滑,开车要格外注意。
Yǔ tiān lù huá, kāichē yào géwài zhùyì.
Trời mưa đường trơn, lái xe phải đặc biệt chú ý.
雨后的空气格外清新。
Yǔ hòu de kōngqì géwài qīngxīn.
Không khí sau mưa trong lành hơn hẳn.
今晚的月亮分外明亮,全家人坐在院子里赏月。
Jīn wǎn de yuèliang fènwài míngliàng, quán jiārén zuò zài yuànzi lǐ shǎng yuè.
Trăng đêm nay sáng hơn hẳn, cả nhà ngồi ngoài sân ngắm trăng.
第一次带女朋友回家,他格外紧张。
Dìyī cì dài nǚpéngyou huíjiā, tā géwài jǐnzhāng.
Lần đầu dẫn bạn gái về nhà, anh ấy căng thẳng hơn hẳn mọi khi.
在异国他乡听到乡音,感到分外亲切。
Zài yì guó tā xiāng tīngdào xiāng yīn, gǎndào fènwài qīnqiè.
Nơi đất khách quê người nghe được giọng quê, thấy thân thương lạ thường.
这件事涉及客户隐私,大家处理时要格外小心。
Zhè jiàn shì shèjí kèhù yǐnsī, dàjiā chǔlǐ shí yào géwài xiǎoxīn.
Việc này liên quan đến quyền riêng tư của khách hàng, mọi người xử lý phải đặc biệt cẩn thận.
Dấu hiệu nhận biết:小心注意亲切热闹
Mẹo nhớ nhanh
格外 = “ngoài khuôn” → vượt khỏi mức thường ngày.
今天格外很冷,多穿点儿。
今天格外冷,多穿点儿。
格外/分外 đã là phó từ mức độ, không thêm 很 phía sau.
今天比昨天格外冷。
今天比昨天更冷。
Câu so sánh với 比 dùng 更/还, không dùng 格外/分外.
Phần lớn được với tính từ; nhưng trước động từ như 注意, 小心, 用功 thường dùng 格外, còn 分外 thiên về văn miêu tả.
分外 còn là danh từ/tính từ “ngoài phận sự” (分外的事), nhưng nghĩa phó từ “đặc biệt” phổ biến hơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!