A归A
A + 归 + A,+ (还是/可/总得)… = A thì A, nhưng…: 累归累,工作还得做完 = mệt thì mệt, việc vẫn phải làm xong.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
A + 归 + A,Clause
A + 归 + A,+ (还是/可/总得)… = A thì A, nhưng…: 累归累,工作还得做完 = mệt thì mệt, việc vẫn phải làm xong.
Giải thích
A + 归 + A là khung khẩu ngữ lặp lại cùng một từ, nghĩa “A thì là A (nhưng…), chuyện A là một chuyện”: thừa nhận A, nhưng khẳng định A không ảnh hưởng đến điều nói ở vế sau. Vế sau thường có 还是, 可, 总得, 可不能: 朋友归朋友,借的钱还是要还的. A có thể là danh từ, động từ hay tính từ, và hai chữ A phải giống hệt nhau.
朋友归朋友,借的钱还是要还的。
Péngyou guī péngyou, jiè de qián háishi yào hái de.
Bạn bè thì là bạn bè, tiền vay vẫn phải trả.
Danh từ
Danh từ + 归 + Danh từ,…
亲戚归亲戚,生意上的事要算清楚。
Qīnqi guī qīnqi, shēngyì shàng de shì yào suàn qīngchu.
Họ hàng thì là họ hàng, chuyện làm ăn phải tính cho rõ.
Động từ / Tính từ
V/Adj + 归 + V/Adj,…
累归累,这份工作我还是挺喜欢的。
Lèi guī lèi, zhè fèn gōngzuò wǒ háishi tǐng xǐhuan de.
Mệt thì mệt, công việc này tôi vẫn khá thích.
Quan hệ thân thiết nhưng nguyên tắc vẫn là nguyên tắc.
同事归同事,工作上的错误我照样要指出来。
Tóngshì guī tóngshì, gōngzuò shàng de cuòwù wǒ zhàoyàng yào zhǐ chūlái.
Đồng nghiệp thì là đồng nghiệp, lỗi trong công việc tôi vẫn phải chỉ ra.
Chấp nhận mặt trái nhưng không bỏ cuộc.
难归难,这个项目我们一定要做完。
Nán guī nán, zhège xiàngmù wǒmen yídìng yào zuò wán.
Khó thì khó, dự án này chúng ta nhất định phải làm xong.
朋友归朋友,借的钱还是要还的。
Péngyou guī péngyou, jiè de qián háishi yào hái de.
Bạn bè thì là bạn bè, tiền vay vẫn phải trả.
生气归生气,饭总得吃吧。
Shēngqì guī shēngqì, fàn zǒngděi chī ba.
Giận thì giận, cơm vẫn phải ăn chứ.
开玩笑归开玩笑,正事可不能耽误。
Kāiwánxiào guī kāiwánxiào, zhèng shì kě bù néng dānwu.
Đùa thì đùa, việc chính thì không được chậm trễ.
便宜归便宜,质量不过关的东西我可不买。
Piányi guī piányi, zhìliàng bú guòguān de dōngxi wǒ kě bù mǎi.
Rẻ thì rẻ thật, nhưng đồ chất lượng không đạt thì tôi không mua đâu.
喜欢归喜欢,这么贵的包我还是舍不得买。
Xǐhuan guī xǐhuan, zhème guì de bāo wǒ háishi shěbude mǎi.
Thích thì thích, nhưng cái túi đắt thế này tôi vẫn không nỡ mua.
Dấu hiệu nhận biết:还是可总得照样
Mẹo nhớ nhanh
A归A = “A về chỗ A” → chuyện nào ra chuyện nấy.
朋友归好朋友,借的钱还是要还的。
朋友归朋友,借的钱还是要还的。
Hai bên 归 phải là CÙNG một từ, không thêm bớt chữ ở vế lặp lại.
Có, 朋友是朋友,钱是钱 cũng phổ biến; nhưng A归A nghe dứt khoát và khẩu ngữ hơn.
Không bắt buộc, nhưng vế sau luôn nêu điều không bị A ảnh hưởng; 还是, 可, 总得 giúp câu rõ ý hơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!