总而言之 / 归根到底
总而言之,… = tóm lại… (tổng kết); 归根到底,… = suy cho cùng… (chỉ ra gốc rễ): 归根到底是钱的问题.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
总而言之/归根到底,Clause
总而言之,… = tóm lại… (tổng kết); 归根到底,… = suy cho cùng… (chỉ ra gốc rễ): 归根到底是钱的问题.
Giải thích
总而言之 (zǒng ér yán zhī) nghĩa "tóm lại, nói tóm lại", dùng để TỔNG KẾT những điều đã nói ở trên (dạng trang trọng của 总之). 归根到底 (guī gēn dào dǐ), cũng nói 归根结底, nghĩa "suy cho cùng, xét đến cùng", dùng để chỉ ra NGUYÊN NHÂN hoặc BẢN CHẤT GỐC RỄ của vấn đề. Cả hai thường đứng ĐẦU câu, sau có dấu phẩy; hay xuất hiện ở đoạn kết bài nghị luận.
归根到底,这是管理的问题。
Guīgēndàodǐ, zhè shì guǎnlǐ de wèntí.
Suy cho cùng, đây là vấn đề quản lý.
Tổng kết
(Nội dung)…。总而言之,+ Kết luận
总而言之,我们的计划是可行的。
Zǒng'éryánzhī, wǒmen de jìhuà shì kěxíng de.
Tóm lại, kế hoạch của chúng ta là khả thi.
Chỉ ra gốc rễ
归根到底/归根结底,+ Nguyên nhân/Bản chất
归根到底,问题出在沟通上。
Guīgēndàodǐ, wèntí chū zài gōutōng shàng.
Suy cho cùng, vấn đề nằm ở giao tiếp.
Đúc kết luận điểm.
总而言之,保护环境需要每个人的参与。
Zǒng'éryánzhī, bǎohù huánjìng xūyào měi gè rén de cānyù.
Tóm lại, bảo vệ môi trường cần sự tham gia của mỗi người.
归根到底,这是管理的问题。
Guīgēndàodǐ, zhè shì guǎnlǐ de wèntí.
Suy cho cùng, đây là vấn đề quản lý.
总而言之,这次活动办得很成功。
Zǒng'éryánzhī, zhè cì huódòng bàn de hěn chénggōng.
Tóm lại, hoạt động lần này được tổ chức rất thành công.
总而言之,身体健康最重要。
Zǒng'éryánzhī, shēntǐ jiànkāng zuì zhòngyào.
Nói tóm lại, sức khỏe là quan trọng nhất.
他失败的原因很多,但归根到底是不够努力。
Tā shībài de yuányīn hěn duō, dàn guīgēndàodǐ shì bùgòu nǔlì.
Anh ấy thất bại vì nhiều lý do, nhưng suy cho cùng là chưa đủ nỗ lực.
归根结底,学好汉语靠的是坚持。
Guī gēn jié dǐ, xué hǎo Hànyǔ kào de shì jiānchí.
Xét đến cùng, học giỏi tiếng Trung là nhờ kiên trì.
Dấu hiệu nhận biết:总之归根结底问题原因
Mẹo nhớ nhanh
总而言之 = "tổng nhi ngôn chi" (nói gộp lại); 归根到底 = "quy căn đáo để" (về đến gốc rễ, tận đáy).
归根到底,这次活动很成功,大家都很高兴。(tổng kết chung)
总而言之,这次活动很成功,大家都很高兴。
Tổng kết chung dùng 总而言之; 归根到底 dùng để chỉ nguyên nhân/bản chất gốc.
总而言,我很满意。
总而言之,我很满意。
Thành ngữ cố định đủ bốn chữ: 总而言之.
Nghĩa như nhau; 总而言之 trang trọng hơn.
"Suy cho cùng, xét đến cùng".
Như nhau.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!